Soạn bài Thực hành đọc: Lắc-ki thực sự may mắn trang 83 – 84 Ngữ văn lớp 6 – Kết nối tri thức với cuộc sống

[Ngữ văn lớp 6 – Kết nối] Thực hành đọc: Lắc-ki thực sự may mắn trang 83 – 84 Lớp 6 – Bộ sách kết nối tri thức hay, ngắn gọn, súc tích sách Kết nối tri thức với cuộc sống được Giáo viên nhiều năm kinh nghiệm biên soạn giúp học sinh dễ dàng soạn, chuẩn bị bài môn Ngữ văn lớp 6 trước khi đến lớp. Tài liệu có bài giảng Ngữ văn 6 miễn phí, tác giả – tác phẩm, trắc nghiệm, đề thi, … giúp quý phụ huynh hỗ trợ các em ôn luyện đạt điểm cao trong bài thi môn Ngữ văn lớp 6.

 

Soạn bài Thực hành đọc: Lắc-ki thực sự may mắn trang 83 – 84 Ngữ văn lớp 6 - Kết nối tri thức với cuộc sống

Bài giảng Thực hành đọc: Lắc-ki thực sự may mắn trang 83 – 84 ngữ văn lớp 6 – Bộ sách kết nối tri thức với cuộc sống

Soạn bài Thực hành đọc: Lắc-ki thực sự may mắn trang 83 – 84 Ngữ văn lớp 6 – Kết nối tri thức với cuộc sống

Với  Thực hành đọc: Lắc-ki thực sự may mắn trang 83 – 84 Ngữ văn lớp 6 tập 1 sách Kết nối tri thức với cuộc sống được biên soạn bởi đội ngũ Giáo viên nhiều năm kinh nghiệm trả lời các câu hỏi theo tiến trình bài học: trước khi đọc, trong khi đọc và sau khi đọc sẽ giúp các em dễ dàng soạn bài môn Ngữ văn lớp 6.

Những vấn đề cần chú ý: 

* Nội dung chính: 

Đoạn trích “Lắc-ki thật sự may mắn” trích chương VI của “Chuyện con mào dạy hải âu bay” – tác phẩm gồm 11 chương, kể về việc chú mèo mun Gióc-ba nuôi dưỡng Lắc-ki, một con hải âu mồ côi. Mẹ Lắc-ki bị ngộ độc váng dầu nên đã chết gay sau khi đẻ trứng. Tình cờ chứng kiến cái chết của hải âu mẹ đáng thương. Gióc-ba đã hứa ba điều: sẽ ấp quả trứng, sẽ bảo vệ, nuôi lớn hải âu con và dạy nó bay. Bằng tình yêu thương Lắc-ki và được sự trợ giúp của các bạn mèo, Gióc-ba đã thực hiện được tất cả những lời hứa đó. Đoạn trích “Lắc-ki thực sự may mắn” bắt đầu kể về hành trình Gióc-ba thực hiện lời hứa thứ ba: dạy Lắc-ki bay! Qua đó thể hiện tình yêu thương giữa các loài vật với nhau. Chúng yêu thương nhau bằng tất cả tấm lòng, từ trái tim đơn giản và không toan tính.

1. Tính chất gây tò mò của nhan đề “Chuyện con mèo dạy hải âu bay” :  

– Điều phi lí: Mèo là loài vật không biết bay lại có thể dạy chim hải âu bay.

2. Những sự kiện chính được kể lại trong chương VI, Lắc-ki (Lucky) thực sự may mắn

– Lắc-ki lớn nhanh như thổi, được sống trong sự yêu thương của bầy mèo. chẳng mấy chốc đã ra dáng một con hải âu tuổi thiếu niên.

– Cuộc nói chuyện của Lắc-ki với con đười ươi Mét-thiu: 

+ Thời điểm: Một buổi chiều, tại một tiệm tạp hóa.

+ Hành động và lời nói của các nhân vật:

Mét-thiu độc ác, thô lỗ. Lắc-ki ngây thơ, ngoan ngoãn
– Lời nói miệt thị, cay độc, rít lên và gọi Lucky là “con nhỏ bẩn thỉu kia”.

– Hách dịch, đánh đồng “Chim chóc con nào chẳng thế.”

– Reo những ý nghĩ xấu vào đầu Lắc-ki:

+ Gọi những con mèo là “khố rách áo ôm”.

+ Phân biệt sự khác nhau giữa Lắc-ki và những con mèo.

+ Chê Lắc-ki giống giáo sư mèo thông thái “dở hơi”, “đần độn”.

+ Reo ý xấu: “Chúng nó đợi mày béo nẫn ra rồi làm thụt mày thành bữa ăn ra trò.”

→ Miệt thị, lời nói cay độc.

– Rụt rè, lễ phép hỏi lại khi bị miệt thị “Tại sao ngày lại gọi cháu thế, thưa ngài khỉ?”

– Giải thích, tìm sự đồng cảm từ người có ác ý “Ngài nhầm rồi…. Anh-xtanh”

→ Buồn tủi, chịu sự tác động về tâm lí.

– Cuộc nói chuyện của Lắc-ki với những con mèo

+ Cuộc trò chuyện thứ nhất: 

Lắc-ki Anh-xtanh
– Dáng hình: lớn nhanh như thổi, ra dánh một con hải âu tuổi thiếu niên thon thả vưới lớp lông vũ mềm màu bạc.

– Được yêu thương: được bao bọc trong sự yêu thương, sống trong tiệm tạp hóa của Ha-ri.

– Rất nghe lời: theo hướng dẫn của Đại Tá co mình nằm bất động giả vờ là những con chim nhồi bông.

– Thích khám phá: trầm trồ trước hàng nghìn loại vật thể chứa trong các căn phòng.

– Mong muốn được hòa nhập với loài mèo:

+ Hỏi “Tại sao con lại phải bay?”

+ Khẳng định mong muốn “Nhưng con không thích bay. Và con cũng không thích làm hải âu”, “Con muốn làm mèo, mà mèo thì không bay.”

– Giáo sư mèo thông thái hết lòng giúp: Tìm trong mọi cuốn sách để tìm phương pháp giúp Lắc-ki học bay.

+ Giải thích cho lắc-ki hiểu rằng Lắc-ki là hải âu.

+ Điểm đặc trưng: “thật là khủng khiếp”.

→ Cuộc nói chuyện thể hiện sự yêu thương từ cả giáo sư mèo và Lắc-ki. Thấy được ước muốn hòa nhập, tự coi bản thân là mèo của Lắc-ki.

Cuộc trò chuyện thứ hai: 

Thời gian: Chiều hôm cùng ngày sau khi Lắc-ki nói chuyện với Mét-thiu

Lắc-ki Gióc-ba
– Tâm trạng buồn bã:

+ Không xuất hiện xơi món mực ống yêu thích.

+ Chui rúc, trốn tránh giữa đám thú nhồi bông,

+ Khi được hỏi, không buồn hé mỏ.

+ Hỏi mà không ngẩng đầu “Má muốn con ăn để con béo tròn, ngon lành phải không?”

+ Vừa kể vừa nước mắt lưng tròng.

– Sợ hãi việc tập bay “Con sợ bay lắm.”

– Yêu thương, biết ơn “Con chim duỗi một cánh vắt ngang lưng con mèo.”

Tình yêu thương:

– Xe-crét-ta-ri-ô chôm món yêu thích cho Lắc-ki.

– Lo lắng vì không thấy Lắc-ki, đi tìm hỏi chuyện.

– Giải thích lí lẽ:

+ Khẳng định điểm đúng của Mét-thiu

+ Phân tích điểm sai để thể hiện tình yêu thương.

+ Công nhận tình cảm của Lắc-ki với chúng.

+ Phân tích điểm thú vị khi thành một con hải âu.

– Luôn sẵn sàng ở cạnh cổ vũ khi Lắc-ki học bay.

– Hành động dịu dàng: “Con mèo dịu dàng liếm đầu con hải âu.”

→ Cuộc nói chuyện thể hiện tình yêu thương giữa cả hai loài vật dành cho nhau.

3. Đặc điểm của hai nhân vật Gióc-ba (Zorba) và Lắc-ki : 

Gióc-ba Lắc-ki
Mèo:

+ có 4 chân

+ có lông mao

+ không biết bay

Chim hải âu:

+ có 2 chân

+ có lông vũ

+ có thể học bay và biết bay

4. Ý nghĩa những lời giảng giải của Gióc-ba với Lắc-ki ở đoạn kết: 

– Giải thích lí lẽ:

+ Khẳng định điểm đúng của Mét-thiu

+ Phân tích điểm sai để thể hiện tình yêu thương.

+ Công nhận tình cảm của Lắc-ki với chúng.

+ Phân tích điểm thú vị khi thành một con hải âu.

→ Thể hiện tình yêu thương sâu sắc Gióc-ba dành cho Lắc-ki.

PHẦN ĐỌC MỞ RỘNG 

1. Tìm đọc một số truyện về đề tài tình bạn hay lòng nhân ái, khoan dung. 

– Ví dụ: “Người ăn xin” (Tuốc-ghê-nhép), “Lưu Bình – Dương Lễ”, “Sự tích hoa mào gà”, … 

– Khi đọc cần chú ý:

+ Người kể chuyện

+ Cốt truyện

+ Nhân vật

+ Lời người kể chuyện

+ Lời nhân vật

2. Tìm đọc một số bài thơ viết về tình cảm gia đình.

– Ví dụ: “Quạt cho bà ngủ” (Thạch Quý), “Mẹ vắng nhà ngày bão” (Đặng Hiền), …

– Chú ý cách sử dụng:

+ Thể thơ

+ Từ ngữ

+ Hình ảnh

+ Biện pháp tu từ

3. Trao đổi về những điều em thấy thú vị trong những tác phẩm truyện, thơ đã học 

4. Học thuộc lòng một số đoạn thơ, bài thơ em yêu thích.

 




Xem thêm

soạn văn lớp 6 kết nối

Bài 1: Tôi và các bạn

Bài 2: Gõ cửa trái tim

Bài 3: Yêu thương và chia sẻ

Cô bé bán diêm

Thực hành tiếng Việt trang 66

Gió lạnh đầu mùa

Thực hành tiếng Việt trang 74

Con chào mào

Viết bài văn kể lại một trải nghiệm của em trang 77

Kể về một trải nghiệm của em

Củng cố và mở rộng trang 83

Thực hành đọc: Lắc-ki thực sự may mắn trang 83 – 84




Kết luận

Thực hành đọc: Lắc-ki thực sự may mắn trang 83 – 84 –  Nguồn tài liệu được chia sẻ miễn phí trên Blogtailieu.com và được cô Hòa Nga sưu tầm, tổng hợp chia sẻ trong chuyên mục Chuyên đề ngữ văn. soạn văn lớp 6 kết nối

Link tải xuống nội dung: google drive

Trong quá trình tổng hợp không tránh khỏi thiếu xót, mọi góp ý vui lòng để lại ở phần bình luận phía dưới. Trân trọng cảm ơn.

Tab:

Giải bài tập, Lớp 6, Soạn văn, soạn văn 6, kết nối

Rate this post

Viết một bình luận