Soạn bài Thực hành tiếng Việt trang 66 Ngữ văn lớp 6 – Kết nối tri thức với cuộc sống

[Ngữ văn lớp 6 – Kết nối]Thực hành tiếng Việt trang 66  Lớp 6 – Bộ sách kết nối tri thức hay, ngắn gọn, súc tích sách Kết nối tri thức với cuộc sống được Giáo viên nhiều năm kinh nghiệm biên soạn giúp học sinh dễ dàng soạn, chuẩn bị bài môn Ngữ văn lớp 6 trước khi đến lớp. Tài liệu có bài giảng Ngữ văn 6 miễn phí, tác giả – tác phẩm, trắc nghiệm, đề thi, … giúp quý phụ huynh hỗ trợ các em ôn luyện đạt điểm cao trong bài thi môn Ngữ văn lớp 6.

 

Thực hành tiếng Việt trang 66

Bài giảng Thực hành tiếng Việt trang 66 ngữ văn lớp 6 – Bộ sách kết nối tri thức với cuộc sống

Soạn bài Thực hành tiếng Việt trang 66 Ngữ văn lớp 6 – Kết nối tri thức với cuộc sống

Với Thực hành tiếng Việt trang 66 Ngữ văn lớp 6 tập 1 sách Kết nối tri thức với cuộc sống được biên soạn bởi đội ngũ Giáo viên nhiều năm kinh nghiệm trả lời các câu hỏi theo tiến trình bài học: trước khi đọc, trong khi đọc và sau khi đọc sẽ giúp các em dễ dàng soạn bài môn Ngữ văn lớp 6.

* Cụm danh từ 

Câu 1 (trang 66 sgk Ngữ văn lớp 6 Tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống):

Câu 1 (trang 66 sgk Ngữ văn lớp 6 Tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống):

– Cụm danh từ trong các câu là:

a.

– “khách qua đường” (“khách”: danh từ trung tâm, “qua đường”: phần phụ sau bổ sung ý nghĩa về đặc điểm cho danh từ trung tâm)

– “lời chào hàng của em” (“lời”: danh từ trung tâm, “chào hàng của em” : phần phụ sau, miêu tả, hạn định danh từ trung tâm).

b. 

– “tất cả các ngọn nến” (“ngọn nến”: danh từ trung tâm, “tất cả các”: phần phụ trước, bổ sung ý nghĩa chỉ tổng thể sự vật (tất cả) và chỉ số lượng (các)).

– “những ngôi sao trên trời” (“ngôi sao”: danh từ trung tâm, “những”: phần phụ trước, chỉ số lượng, “trên trời”: phần phụ sau, miêu tả, hạn định danh từ trung tâm).

Câu 2 (trang 66 sgk Ngữ văn lớp 6 Tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống):

Câu 2 (trang 66 sgk Ngữ văn lớp 6 Tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống):

– Ví dụ cụm danh từ: “hai ngôi nhà” 

– Những cụm danh từ khác có thể tạo ra:

+ những ngôi nhà ấy 

ngôi nhà xinh xắn kia 

ngôi nhà của tôi

Câu 3 (trang 66 sgk Ngữ văn lớp 6 Tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống):

Câu 3 (trang 66 sgk Ngữ văn lớp 6 Tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống):

a. 

– Em bé vẫn lang thang trên đường 

→ chủ ngữ là danh từ “em bé” 

– Em bé đáng thương, bụng đói rét vẫn lang thang trên đường. 

→ chủ ngữ là cụm danh từ “em bé đáng thương, bụng đói rét” 

b. 

– Em gái đang dò dẫm trong đêm tối 

→ chủ ngữ là danh từ “em gái” 

– Một em gái nhỏ đầu trần, chân đi đất, đang dò dẫm trong đêm tối. 

→ chủ ngữ là cụm danh từ “một em gái nhỏ đầu trần, chân đi đất”. 

Chủ ngữ là cụm danh từ giúp câu cung cấp nhiều thông tin hơn chủ ngữ là danh từ. trong 2 câu có chủ ngữ là một cụm danh từ, chủ ngữ không chỉ cung cấp thông tin về chủ thể của hành động (em bé) mà còn cho thấy ý nghĩa về số lượng (một) và đặc điểm rất tội nghiệp, nhỏ bé, đáng thương của em (đáng thương, bụng đói rét; nhỏ, đầu trần, chân đi đất). Từ đó, câu văn còn cho thấy thái độ thương cảm, xót xa của người kể chuyện với cảnh ngộ đáng thương, khốn khổ của cô bé bán diêm.

Câu 4 (trang 67 sgk Ngữ văn lớp 6 Tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống):

Câu 4 (trang 67 sgk Ngữ văn lớp 6 Tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống):

a. 

– Chủ ngữ là danh từ “gió”. Mở rộng chủ ngữ thành cụm danh từ:

+ gió lạnh, 

+ từng cơn gió, 

+ từng cơn gió lạnh, 

+ những cơn gió mùa đông, 

+ gió mùa đông,… 

b. 

– Chủ ngữ là danh từ “lửa”. Mở rộng chủ ngữ thành cụm danh từ:

+ ngọn lửa ấy,

+ lửa trong lò, … 

Câu 5 (trang 67 sgk Ngữ văn lớp 6 Tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống):

Câu 5 (trang 67 sgk Ngữ văn lớp 6 Tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống):

Gợi ý:

– Đóng vai là nhà văn để sáng tạo, phát triển thêm một chi tiết nghệ thuật có trong tác phẩm: Cảnh cô bé bán diêm gặp lại người bà của mình. Cảnh này trong tác phẩm được nhà văn viết như sau: “Chưa bao giờ em thấy bà em to lớn và đẹp lão như thế này. Bà cụ cầm lấy tay em, rồi hai bà cháu bay vụt lên cao, cao mãi, chẳng còn đói rét, đau buồn nào đe dọa họ nữa. Họ đã về chầu Thượng đế”.

– Miêu tả chi tiết hơn khung cảnh hai bà cháu gặp nhau; miêu tả ngoại hình, hành động và lời nói của các nhân vật, …

– Dung lượng: 5-7 câu.

– Đoạn văn có ít nhất một cụm danh từ làm thành phần chủ ngữ của câu.

Đoạn văn tham khảo:

Thế là cô bé đã gặp được bà. Chưa bao giờ em thấy bà to lớn và đẹp lão như thế này. Khuân mặt hiền từ phúc hậu, mái tóc bạc phơ, bà nở nụ cười thật tươi và dắt tay em về trời. Em đã gặp được tất cả các thiên thần bé xíu, xinh xinhMỗi thiên thần có một đôi cánh trắng toát, mượt mà đằng sau lưng. Trên tay họ là những chiếc kèn để thổi chào mừng em. Cô bé rất háo hức. Vừa đi, em vừa nhảy chân sáo. Có lẽ lâu lắm rồi, em mới được thực sự là một đứa trẻ như bây giờ. Cổng thiên đường rộng lớn, sáng lên một màu vàng lấp lánh. Nó mở ra một vùng đất rộng mênh mông, tươi đẹp, có biết bao nhiêu là hoa. Cô bé đứng sững lại trong giây lát rồi từ từ tiến vào trong thiên đường. Ở đây có Thượng đế chí nhân, có rất nhiều người, họ vui vẻ, thân thiện. Chẳng còn đói rét, đau buồn nào đe dọa em nữa. Em cảm thấy hạnh phúc vô cùng !




Xem thêm

soạn văn lớp 6 kết nối

Bài 1: Tôi và các bạn

Bài 2: Gõ cửa trái tim

Bài 3: Yêu thương và chia sẻ

Cô bé bán diêm

Thực hành tiếng Việt trang 66

Gió lạnh đầu mùa

Thực hành tiếng Việt trang 74

Con chào mào

Viết bài văn kể lại một trải nghiệm của em trang 77

Kể về một trải nghiệm của em

Củng cố và mở rộng trang 83

Thực hành đọc: Lắc-ki thực sự may mắn trang 83 – 84




Kết luận

Thực hành tiếng Việt trang 66 –  Nguồn tài liệu được chia sẻ miễn phí trên Blogtailieu.com và được cô Hòa Nga sưu tầm, tổng hợp chia sẻ trong chuyên mục Chuyên đề ngữ văn. soạn văn lớp 6 kết nối

Link tải xuống nội dung: google drive

Trong quá trình tổng hợp không tránh khỏi thiếu xót, mọi góp ý vui lòng để lại ở phần bình luận phía dưới. Trân trọng cảm ơn.

Tab:

Giải bài tập, Lớp 6, Soạn văn

Rate this post

Viết một bình luận