Blogtailieu.com
  • Trang chủ
  • Giáo án
  • Chuyên đề
No Result
View All Result
  • Trang chủ
  • Giáo án
  • Chuyên đề
No Result
View All Result
Blogtailieu.com
No Result
View All Result
Home Tài liệu Lời giải

Lý thuyết Phép cộng và phép trừ số nguyên Toán 6 KNTT với cuộc sống | SGK Toán 6 – Kết nối tri thức

admin by admin
20 Tháng 2, 2026
in Tài liệu Lời giải
0
0
SHARES
0
VIEWS
Share on FacebookShare on Twitter
Phép cộng, trừ số nguyên
 

PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ SỐ NGUYÊN 

I. Cộng hai số nguyên cùng dấu

1. Phép cộng hai số nguyên dương

Cộng hai số nguyên dương chính là cộng hai số tự nhiên khác \(0\).

Ví dụ: \(2 + 4 = 6\).

2. Phép cộng hai số nguyên âm

Để cộng hai số nguyên âm, ta làm như sau:

Bước 1: Bỏ dấu “-” trước mỗi số

Bước 2: Tính tổng của hai số nguyên dương nhận được ở Bước 1.

Bước 3: Thêm dấu “-” trước kết quả nhận được ở Bước 2, ta có tổng cần tìm.

Nhận xét:

– Tổng của hai số nguyên dương là số nguyên dương.

– Tổng của hai số nguyên âm là số nguyên âm.

Chú ý: Cho \(a,\,\,b\) là hai số nguyên dương, ta có:

\(\begin{array}{l}\left( { + a} \right) + \left( { + b} \right) = a + b\\\left( { – a} \right) + \left( { – b} \right) = – \left( {a + b} \right)\end{array}\)

Ví dụ:

\(\left( { – 3} \right) + \left( { – 5} \right) = – \left( {3 + 5} \right) = – 8\).

\(\left( { – 13} \right) + \left( { – 7} \right) = – \left( {13 + 7} \right) = – 20\).

II. Cộng hai số nguyên khác dấu

* Hai số đối nhau:

Hai số nguyên trên trục số nằm ở hai phía của điểm \(0\) và cách đều điểm \(0\) được gọi là hai số đối nhau.

Chú ý:

– Tổng 2 số đối nhau bằng 0

– Số đối của một số nguyên dương là một số nguyên âm.

– Số đối của một số nguyên âm là một số nguyên dương.

– Số đối của \(0\) là \(0.\)

Ví dụ:

+ Số đối của \(3\) là \( – 3\).

+ Số đối của \( – 12\) là \(12\).

+ Số đối của 2021 là \( – 2021\).

* Quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu:

Để cộng hai số nguyên khác dấu, ta làm như sau:

Bước 1: Bỏ dấu “-” trước số nguyên âm, giữ nguyên số còn lại.

Bước 2. Trong hai số nguyên dương nhận được ở Bước 1, ta lấy số lớn hơn trừ đi số nhỏ hơn.

Bước 3. Cho hiệu vừa nhận được dấu ban đầu của số lớn hơn ở Bước 2, ta có tổng cần tìm.

Nhận xét: Hai số nguyên đối nhau có tổng bằng \(0\): \(a + \left( { – a} \right) = 0\).

Chú ý:

– Nếu số dương lớn hơn số đối của số âm thì ta có tổng dương.

– Nếu số dương bằng số đối của số âm thì ta có tổng bằng \(0\).

– Nếu số dương bé hơn số đối của số âm thì ta có tổng âm.

Ví dụ:

a) \(\left( { – 8} \right) + 2 = – \left( {8 – 2} \right) = – 6.\)

b) \(17 + \left( { – 5} \right) = 17 – 5 = 12\).

c) \(\left( { – 5} \right) + 5 = 0\) (Do \( – 5\) và \(5\) là hai số đối nhau).

III. Tính chất của phép cộng các số nguyên

Phép cộng số nguyên có các tính chất:

– Giao hoán: \(a + b = b + a\);

– Kết hợp: \(\left( {a + b} \right) + c = a + \left( {b + c} \right);\)

– Cộng với số \(0\): \(a + 0 = 0 + a;\)

– Cộng với số đối: \(a + \left( { – a} \right) = \left( { – a} \right) + a = 0.\)

Ví dụ 1:

Tính một cách hợp lí: \(\left( { – 34} \right) + \left( { – 15} \right) + 34\)

Ta có:

\(\left( { – 34} \right) + \left( { – 15} \right) + 34\)

\(= \left( { – 15} \right) + \left( { – 34} \right) + 34\) (Tính chất giao hoán)                  

\( = \left( { – 15} \right) + \left[ {\left( { – 34} \right) + 34} \right]\) (Tính chất kết hợp)

\( = \left( { – 15} \right) + 0\) (cộng với số đối)

\( = – 15\)         (cộng với số 0).

Ví dụ 2:

Trong một ngày, nhiệt độ ở Mát-xcơ-va lúc 5 giờ là \( – {7^o}C\), đến 10 giờ tăng thêm \({6^o}C\) và lúc 12 giờ tăng thêm \({4^o}C\). Nhiệt độ ở Mát-xcơ-va lúc 12 giờ là bao nhiêu?

Giải

Nhiệt độ ở Mát-xcơ-va lúc 12 giờ là:

\(\left( { – 7} \right) + 6 + 4 = \left( { – 7} \right) + \left( {6 + 4} \right) = \left( { – 7} \right) + 10 = 10 – 7 = 3\,\,\left( {^oC} \right)\).

IV. Phép trừ số nguyên

Muốn trừ số nguyên a cho số nguyên b, ta cộng a với số đối của b:

a – b = a + (-b)

CÁC DẠNG TOÁN VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ SỐ NGUYÊN

I. Thực hiện phép tính cộng, trừ hai số nguyên.

– Nếu phép tính chỉ có phép cộng (phép trừ) thì ta sử dụng quy tắc cộng (trừ) hai số nguyên.

– Nếu phép tính có nhiều hơn một phép cộng và phép trừ ta thực hiện theo thứ tự từ trái qua phải.

Ví dụ:

Tính \(A = 15 – ( – 12) + 4\)

Ta thấy trong biểu thức A có chứa nhiều hơn một phép cộng (trừ) => Ta thực hiện theo thứ tự từ trái qua phải. Do đó ta làm như sau:

\(\begin{array}{l}A = 15 – ( – 12) + 4\\A = 15 + 12 + 4\\A = 27 + 4\\A = 31\end{array}\)

Vậy \(A = 31\).

II. Bài toán tìm x trong phép cộng, trừ số nguyên

Dựa vào đề bài để áp dụng một trong các quy tắc sau:

– Muốn tìm một số hạng trong một tổng ta lấy tổng trừ đi số hạng còn lại.

– Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.

– Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng số trừ.

=> Kết luận.

Ví dụ:

Tìm \(x\), biết: \(30 – x = 12\)

Ta thấy trong phép trừ trên \(x\) là số trừ => Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ (số 30) trừ đi hiệu (số 12). Do đó ta làm như sau:

\(\begin{array}{l}30 – x = 12\\x = 30 – 12\\x = 18\end{array}\)

Vậy \(x = 18\).

III. So sánh kết quả phép cộng, trừ hai số nguyên

Bước 1: Áp dụng quy tắc cộng, trừ số nguyên để thực hiện các phép tính

Bước 2: So sánh kết quả vừa tìm được ở bước 1

Bước 3: Kết luận

Ví dụ:

So sánh \(A = – 13 – ( – 34) + 25\) và \(B = – 7 + 35 – 13\)

Bước 1:

\(\begin{array}{l}A = – 13 – ( – 34) + 25\\A = – 13 + 34 + 25\\A = 21 + 25\\A = 46\end{array}\)

\(\begin{array}{l}B = – 7 + 35 – 13\\B = 28 – 13\\B = 15\end{array}\)

Bước 2: Ta thấy \(46 > 15\) nên \(A > B\)

Bước 3: Vậy \(A > B\).

IV. Tính tổng (hiệu) nhiều số nguyên cho trước

Tùy đặc điểm từng bài, ta có thể giải theo các cách sau :

 – Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng

 – Cộng (trừ) dần hai số một

– Cộng các số dương với nhau, cộng các số âm với nhau, cuối cùng cộng các kết quả vừa tính được với nhau.

Ví dụ:

Tính: \(A = 5 + ( – 18) + 95 + ( – 82) + 100\)

 \(\begin{array}{l}A = 5 + ( – 18) + 95 + ( – 82) + 100\\A = (5 + 95) + \left[ {\left( { – 18} \right) + \left( { – 82} \right)} \right]\\A = 100 + \left( { – 100} \right) + 100\\A = 0 + 100\\A = 100\end{array}\).

V. Bài toán liên quan đến phép cộng, trừ số nguyên

– Bước 1: Căn cứ vào yêu cầu của đề bài suy luận để quy về phép cộng (trừ) hai số nguyên

– Bước 2: Thực hiện phép tính

– Bước 3: Kết luận.

Ví dụ:

Nhiệt độ ở Sa Pa vào buổi trưa là \({2^0}C\), đến tối nhiệt độ giảm \({4^o}C\). Tính nhiệt độ buổi tối tại SaPa.

Do nhiệt độ buổi tối giảm \({4^o}C\) so với buổi trưa nên ta sử dụng phép trừ

Do nhiệt độ buổi tối giảm \({4^o}C\) so với buổi trưa nên ta có: \(2 – 4 = – 2\,\,\left( {^oC} \right)\)

Vậy nhiệt độ buổi tối tại SaPa là \( – {2^o}C\).

VI. Tính giá trị biểu thức chứa phép cộng trừ các số nguyên tại một giá trị x cho trước

– Bước 1: Thay giá trị của ẩn vào biểu thức

– Bước 2: Áp dụng quy tắc cộng (trừ) hai số nguyên để thự hiện tính giá trị biểu thức.

– Bước 3: Kết luận.

Ví dụ:

Tính giá trị của \(M = 12 – x\) tại \(x = 20\)

Bước 1: Thay \(x = 20\) vào \(M\) ta được:

Bước 2:

 \(\begin{array}{l}M = 12 – x\\M = 12 – 20\\M = – 8\end{array}\).

Vậy tại \(x = 20\) thì \(M=-8\).

VII. Tính tổng tất cả các số nguyên thuộc khoảng cho trước

– Bước 1: Liệt kê tất cả các số nguyên trong khoảng cho trước

– Bước 2: Tính tổng tất cả các số nguyên đó, chú ý nhóm từng cặp số đối nhau bằng cách sử dụng tính chất giao hoán và kết hợp.

Ví dụ:

Tính tổng các số nguyên thỏa mãn: \( – 5 < x \le 3\)

Bước 1: Theo đề bài có \( – 5 < x \le 5\) nên \(x \in \left\{ { – 4;\, – 3;\, – 2;\, – 1;\,0;\,1;\,2;\,3} \right\}\)

Bước 2: Ta có:

 \(\begin{array}{l}\left( { – 4} \right) + \left( { – 3} \right) + \left( { – 2} \right) + \left( { – 1} \right) + 0 + 1 + 2 + 3\\ = \left( { – 4} \right) + \left[ {\left( { – 3} \right) + 3} \right] + \left[ {\left( { – 2} \right) + 2} \right] + \left[ {\left( { – 1} \right) + 1} \right] + 0\\ = \left( { – 4} \right) + 0 + 0 + 0 + 0\\ = – 4\end{array}\).

Nội dung được blogtailieu.com sưu tầm và chia sẻ. Nếu có thắc mắc đừng ngần ngại để lại bình luận dưới bài viết
Previous Post

Giải bài 6 trang 67 SGK KHTN 6 Chân trời sáng tạo | KHTN lớp 6 – Chân trời sáng tạo

Next Post

Lý thuyết Tập hợp các số nguyên Toán 6 KNTT với cuộc sống | SGK Toán 6 – Kết nối tri thức

Next Post

Giải bài 2 trang 63 SGK KHTN 6 Chân trời sáng tạo | KHTN lớp 6 - Chân trời sáng tạo

Để lại một bình luận Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

  • Trending
  • Comments
  • Latest

Giáo án lớp 4 tất cả các môn

Giáo án lớp 8

Kích hoạt bản quyền Windows và Office

Bản cập nhật sách giáo khoa lớp 11

Mô đun 9 Ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục học sinh (19 môn học)

Quan sát hình 4, em hãy mô tả về nhà rông. | SGK Lịch sử và Địa lí lớp 4

Soạn bài Viết bài văn đóng vai nhân vật kể lại một truyện cổ tích SGK Ngữ văn 6 tập 2 Kết nối tri thức với cuộc sống chi tiết | Soạn văn 6 – KNTT chi tiết

Công văn 5842/BGDĐT-VP ngày 01/09/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo “Hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học GDPT”

Vở Tập Viết 1 Tập Một PDF – Link Xem Online, Tải Về Và Nội Dung Chi Tiết 81 Bài Học

Vở Tập Viết 1 Tập Một PDF – Link Xem Online, Tải Về Và Nội Dung Chi Tiết 81 Bài Học

Vở Bài Tập Mĩ Thuật 1 PDF – Link Xem Online, Tải Về Và Nội Dung Chi Tiết 9 Bài Học

Vở Bài Tập Mĩ Thuật 1 PDF – Link Xem Online, Tải Về Và Nội Dung Chi Tiết 9 Bài Học

Vở Bài Tập Hoạt Động Trải Nghiệm 1 PDF – Link Xem Online, Tải Về Và Nội Dung Chi Tiết 22 Bài Học

Vở Bài Tập Hoạt Động Trải Nghiệm 1 PDF – Link Xem Online, Tải Về Và Nội Dung Chi Tiết 22 Bài Học

Vở Bài Tập Đạo Đức 1 PDF – Link Xem Online, Tải Về Và Nội Dung Chi Tiết 30 Bài Học

Vở Bài Tập Đạo Đức 1 PDF – Link Xem Online, Tải Về Và Nội Dung Chi Tiết 30 Bài Học

ĐÁP ÁN CÂU HỎI KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ

Bộ sách giáo khoa thống nhất

Bài viết mới

  • Vở Tập Viết 1 Tập Một PDF – Link Xem Online, Tải Về Và Nội Dung Chi Tiết 81 Bài Học
  • Vở Bài Tập Mĩ Thuật 1 PDF – Link Xem Online, Tải Về Và Nội Dung Chi Tiết 9 Bài Học
  • Vở Bài Tập Hoạt Động Trải Nghiệm 1 PDF – Link Xem Online, Tải Về Và Nội Dung Chi Tiết 22 Bài Học
  • Vở Bài Tập Đạo Đức 1 PDF – Link Xem Online, Tải Về Và Nội Dung Chi Tiết 30 Bài Học
  • Vở Bài Tập Âm Nhạc 1: Link Học Trực Tuyến, Tải PDF Và Nội Dung Chi Tiết
  • Trang chủ
  • Giáo án
  • Chuyên đề
  • Giới thiệu
Call us: +84 842 310 555
No Result
View All Result
  • Bản Quyền Nội Dung
  • bộ 60 trò chơi power point
  • Căn cước công dân lớp 8D
  • Cánh diều lớp 6
  • Chính sách bảo mật
  • Demo 2
  • Demo_10_2022
  • Download Giáo án toán 7
  • Giới thiệu
  • glossary
  • Hệ Thống Văn Bản Trường THCS Đông Hải
  • Hỏi đáp nhanh
  • Liên hệ
  • Link lỗi cần sửa nhanh
  • Nội dung đang phát triển
  • Toán thầy Hoàng
  • Trang chủ
  • Ủng hộ duy trì trang Blog tài liệu – Trang chân thành cám ơn các bạn đã DONATE
  • Upload Tài Liệu