Tài liệu bồi dưỡng chính trị hè 2025 tại Lai Châu dành cho cán bộ, đảng viên, tập trung vào các Nghị quyết, văn bản mới như NQ 66, NQ 68, NQ 57, và các kế hoạch của Tỉnh ủy. Bộ 500 câu hỏi trắc nghiệm kèm đáp án chính xác, giúp bạn ôn tập và nắm chắc nội dung quan trọng.

Chào mừng đồng chí đến với bộ tài liệu ôn tập bồi dưỡng chính trị hè năm 2025 tại Lai Châu.
400 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Bồi Dưỡng Chính Trị Hè 2025 Lai Châu: sắp xếp abc
Bộ tài liệu này được xây dựng một cách khoa học và toàn diện, tập trung vào những vấn đề cốt lõi trong đường lối, chủ trương của Đảng và Nhà nước, đồng thời cụ thể hóa bằng các kế hoạch hành động thiết thực của Tỉnh ủy Lai Châu. Các nội dung trọng tâm bao gồm:
- Nghị quyết số 66-NQ/TW, ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới.
- Nghị quyết số 68-NQ/TW, ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân.
- Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
- Chương trình hành động số 63-CTr/TU, ngày 27/02/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW.
- Kế hoạch số 337-KH/TU, ngày 05/5/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về triển khai Phong trào “Bình dân học vụ số” trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
- Kế hoạch số 365-KH/TU, ngày 01/7/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW, ngày 19/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về thúc đẩy chuyển đổi số.
- Chương trình hành động số 65-CTr/TU, ngày 07/7/2025 của Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết 68-NQ/TW.
- Kế hoạch số 1101/KH-UBND, ngày 17/3/2025 của UBND tỉnh Lai Châu triển khai thực hiện Chiến lược phát triển giáo dục đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
Bộ tài liệu này không chỉ cung cấp kiến thức nền tảng mà còn trang bị cho mỗi đồng chí một cái nhìn tổng thể về sự phát triển kinh tế-xã hội, chính trị, và văn hóa của đất nước và tỉnh nhà, giúp đồng chí tự tin hơn trong công tác và cuộc sống.

Hướng dẫn dùng hãy copy và tìm trực tiếp trên web để tiết kiệm thời gian: Ctrl + V ===> Ctrl + F và Enter
Bộ 100 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Bồi Dưỡng Chính Trị Hè 2025 Lai Châu: cập nhật 26/08/2025
Bộ 100 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Bồi Dưỡng Chính Trị Hè 2025 Lai Châu: cập nhật 26/08/2025
Câu 1: Nghị quyết 66-NQ/TW, ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới, đánh giá về một số hạn chế, tồn tại trong công tác xây dựng và thi hành pháp luật, việc phân cấp, phân quyền hiện nay như thế nào?
Đáp án:
A. Đã hoàn thiện và hiệu quả.
B. Vẫn còn mạnh và chưa cần phải thay đổi.
C. Chưa đủ mạnh; thủ tục hành chính còn rườm rà
D. Quá phân tán và không cần điều chỉnh.
Đáp án đúng: C. Chưa đủ mạnh; thủ tục hành chính còn rườm rà
Câu 2: Quan điểm chỉ đạo “Công tác xây dựng và thi hành pháp luật” được xác định như thế nào tại Nghị quyết số 66-NQ/TW, ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới?
Đáp án:
A. Nhiệm vụ độc lập và tự chủ.
B. Nền tảng của phát triển xã hội.
C. “đột phá của đột phá” hoàn thiện thể chế phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới
D. Một phần trong cải cách hành chính Nhà nước.
Đáp án đúng: C. “đột phá của đột phá” hoàn thiện thể chế phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới
Câu 3: Nghị quyết 66-NQ/TW, ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới đã đánh giá và xác định, với quan điểm chỉ đạo phấn đấu tăng trưởng kinh tế như thế nào?
Đáp án:
A. Tăng trưởng “xanh – sạch – đẹp”
B. Tăng trưởng kinh tế “hai con số”
C. Tăng trưởng “nhanh và bền vững”
D. Tăng trưởng “nhảy vọt”
Đáp án đúng: B. Tăng trưởng kinh tế “hai con số”
Câu 4: Nghị quyết 66-NQ/TW, ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới nêu quan điểm chỉ đạo “Xây dựng pháp luật phải bám sát thực tiễn” ở đâu?
Đáp án:
A. Các tổ chức quốc tế
B. Các chuyên gia nước ngoài
C. Doanh nghiệp trong nước
D. Mảnh đất thực tiễn của Việt Nam
Đáp án đúng: D. Mảnh đất thực tiễn của Việt Nam
Câu 5: Nghị quyết 66-NQ/TW, ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới xác định mục tiêu phấn đấu đến năm 2030, Việt Nam là nước như thế nào?
Đáp án:
A. Việt Nam là nước đang phát triển, có công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao.
B. Việt Nam đảm bảo công bằng, dân chủ và đồng bộ.
C. Việt Nam phấn đấu phát triển toàn diện, nhất là việc thi hành pháp luật.
D. Việt Nam chỉ tập trung vào luật kinh tế và thương mại.
Đáp án đúng: A. Việt Nam là nước đang phát triển, có công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao.
Câu 6: Nghị quyết 66-NQ/TW, ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới, đề ra quan điểm chỉ đạo nào sau đây?
Đáp án:
A. Ưu tiên cá nhân được thực hiện nghiêm minh, nhất quán, tôn trọng, bảo đảm, bảo vệ hiệu quả quyền con người, quyền công dân; thượng tôn Hiến pháp và pháp luật trở thành chuẩn mực ứng xử của mọi chủ thể trong xã hội.
B. Vừa khuyến khích sáng tạo, giải phóng toàn bộ sức sản xuất, khơi thông mọi nguồn lực phát triển kinh tế – xã hội.
C. Để đảm bảo ổn định xã hội, mở đường cho kiến tạo phát triển, huy động mọi người dân và doanh nghiệp tham gia vào phát triển kinh tế – xã hội.
D. Nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật, tập trung xây dựng văn hóa tuân thủ pháp luật, bảo đảm thượng tôn Hiến pháp và pháp luật; gắn kết chặt chẽ giữa xây dựng và thi hành pháp luật.
Đáp án đúng: D. Nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật, tập trung xây dựng văn hóa tuân thủ pháp luật, bảo đảm thượng tôn Hiến pháp và pháp luật; gắn kết chặt chẽ giữa xây dựng và thi hành pháp luật.
Câu 7: Nghị quyết 66-NQ/TW, ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới đề ra mục tiêu đến năm bao nhiêu hoàn thiện hệ thống pháp luật về đầu tư, kinh doanh, góp phần đưa môi trường đầu tư của Việt Nam nằm trong nhóm 3 nước dẫn đầu ASEAN?
Đáp án:
A. Năm 2025
B. Năm 2027
C. Năm 2028
D. Năm 2030
Đáp án đúng: C. Năm 2028
Câu 8: Nghị quyết 66-NQ/TW, ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới, chú trọng nhiệm vụ, giải pháp đột phá nào sau đây để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực pháp luật?
Đáp án:
A. Chú trọng công tác tuyển dụng cán bộ từ cấp xã trở lên, bồi dưỡng nguồn nhân lực có trình độ cao, có kinh nghiệm thực tiễn về pháp luật quốc tế và hợp tác quốc tế về pháp luật.
B. Đầu tư cán bộ ra nước ngoài học các mô hình tư pháp cổ điển. Tập trung nghiên cứu, ban hành các chính sách mới, chính sách có trọng tâm vào phát triển kinh tế, nhất là lĩnh vực nông nghiệp.
C. Nâng cao chất lượng đào tạo luật, phát triển các cơ sở đào tạo luật trọng điểm có uy tín; kiên quyết chấm dứt hoạt động của các cơ sở đào tạo luật không bảo đảm tiêu chí, tiêu chuẩn theo quy định. Xây dựng chương trình, tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu về xây dựng pháp luật. Xây dựng chuẩn đào tạo đối với các chức danh tư pháp và bổ trợ tư pháp.
D. Ưu tiên công tác đào tạo qua truyền thông đại chúng, tiến tới sử dụng hoàn toàn bằng công nghệ.
Đáp án đúng: C. Nâng cao chất lượng đào tạo luật, phát triển các cơ sở đào tạo luật trọng điểm có uy tín; kiên quyết chấm dứt hoạt động của các cơ sở đào tạo luật không bảo đảm tiêu chí, tiêu chuẩn theo quy định. Xây dựng chương trình, tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu về xây dựng pháp luật. Xây dựng chuẩn đào tạo đối với các chức danh tư pháp và bổ trợ tư pháp.
Câu 9: Nghị quyết 66-NQ/TW, ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới tại nhiệm vụ, giải pháp “tăng cường chuyển đổi số, ứng dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn trong công tác xây dựng và thi hành pháp luật” chú trọng nhiệm vụ nào sau đây?
Đáp án:
A. Ứng dụng công nghệ số, chuyển đổi số đồng bộ trong phổ biến, giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý, đăng ký biện pháp bảo đảm; lồng ghép nội dung phổ biến, giáo dục pháp luật vào phong trào “học tập số”. Có chính sách thúc đẩy doanh nghiệp công nghệ số phát triển, cung cấp các dịch vụ, tiện ích số trong lĩnh vực pháp luật.
B. Doanh nghiệp nhà nước phát huy cao độ tinh thần phục vụ Nhân dân, tư duy kiến tạo phát triển, hành động vì lợi ích chung của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; thực hiện nhất quán quan điểm người dân và doanh nghiệp được làm những gì luật không cấm.
C. Phát huy đúng mức vai trò của đạo đức xã hội, các quy tắc đạo đức nghề nghiệp, quy tắc tự quản cộng đồng trong điều chỉnh các quan hệ xã hội.
D. Phân quyền tối đa theo phương châm “địa phương quyết, địa phương làm, địa phương chịu trách nhiệm” và việc cơ cấu lại không gian phát triển mới ở từng địa bàn.
Đáp án đúng: A. Ứng dụng công nghệ số, chuyển đổi số đồng bộ trong phổ biến, giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý, đăng ký biện pháp bảo đảm; lồng ghép nội dung phổ biến, giáo dục pháp luật vào phong trào “học tập số”. Có chính sách thúc đẩy doanh nghiệp công nghệ số phát triển, cung cấp các dịch vụ, tiện ích số trong lĩnh vực pháp luật.
Câu 10: Nghị quyết 66-NQ/TW, ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới, nhấn mạnh vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là gì?
Đáp án:
A. Lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng chương trình, kế hoạch hướng dẫn, vận động Nhân dân thực hiện Nghị quyết, phát huy vai trò giám sát, phản biện xã hội, tham gia xây dựng và thi hành pháp luật, xây dựng văn hóa tuân thủ pháp luật.
B. Thực hiện kiểm tra toàn bộ nghị quyết
C. Chủ trì xây dựng chương trình hành động triển khai thực hiện nghị quyết.
D. Thực hiện nhiệm vụ là cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo thực hiện nghị quyết.
Đáp án đúng: A. Lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng chương trình, kế hoạch hướng dẫn, vận động Nhân dân thực hiện Nghị quyết, phát huy vai trò giám sát, phản biện xã hội, tham gia xây dựng và thi hành pháp luật, xây dựng văn hóa tuân thủ pháp luật.
— Tài liệu: doc2 —
Câu 11: Nghị quyết 68-NQ/TW, ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân, quan điểm chỉ đạo kinh tế tư nhân là gì trong nền kinh tế?
Đáp án:
A. Một thành phần bổ sung trong giai đoạn chuyển tiếp.
B. Một động lực quan trọng nhất của nền kinh tế quốc gia, là lực lượng tiên phong thúc đẩy tăng trưởng, tạo việc làm, nâng cao năng suất lao động, năng lực cạnh tranh quốc gia, công nghiệp hoá, hiện đại hoá, tái cấu trúc nền kinh tế theo hướng xanh, tuần hoàn, bền vững.
C. Một lực cản cần kiểm soát chặt chẽ.
D. Một nguồn thuế bổ sung cho ngân sách nhà nước.
Đáp án đúng: B. Một động lực quan trọng nhất của nền kinh tế quốc gia, là lực lượng tiên phong thúc đẩy tăng trưởng, tạo việc làm, nâng cao năng suất lao động, năng lực cạnh tranh quốc gia, công nghiệp hoá, hiện đại hoá, tái cấu trúc nền kinh tế theo hướng xanh, tuần hoàn, bền vững.
Câu 12: Nghị quyết 68-NQ/TW, ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân, xác định mục tiêu đến năm 2030, tốc độ tăng trưởng bình quân của kinh tế tư nhân đạt khoảng nhiêu %?
Đáp án:
A. 10 – 12%/năm
B. 13 – 15%/năm
C. 16 – 18%/năm
D. 19 – 20%/năm
Đáp án đúng: A. 10 – 12%/năm
Câu 13: Nghị quyết 68-NQ/TW, ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân, xác định đến năm 2030 kinh tế tư nhân đóng góp khoảng bao nhiêu % GDP?
Đáp án:
A. khoảng 50-53% GDP
B. khoảng 55 – 58% GDP
C. khoảng 60-62% GDP
D. khoảng 67-70% GDP
Đáp án đúng: B. khoảng 55 – 58% GDP
Câu 14: Nghị quyết 68-NQ/TW, ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân xác định mục tiêu đến năm 2030 góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu của Nghị quyết nào?
Đáp án:
A. Nghị quyết số 68-NQ/TW
B. Nghị quyết số 66-NQ/TW
C. Nghị quyết số 57-NQ/TW
D. Nghị quyết số 52-NQ/TW
Đáp án đúng: C. Nghị quyết số 57-NQ/TW
Câu 15: Nghị quyết 68-NQ/TW, ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân, mục tiêu đến năm 2030 Việt Nam phấn đấu có bao nhiêu doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế?
Đáp án:
A. 1 triệu
B. 1,5 triệu
C. 2 triệu
D. 2,5 triệu
Đáp án đúng: C. 2 triệu
Câu 16: Nội dung nào sau đây KHÔNG PHẢI là nhóm giải pháp trong Nghị quyết 68-NQ/TW, ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân?
Đáp án:
A. Tạo thuận lợi cho kinh tế tư nhân tiếp cận các nguồn lực về đất đai, vốn, nhân lực chất lượng cao
B. Tăng cường kiểm tra, xử phạt và thu hồi giấy phép doanh nghiệp
C. Thúc đẩy khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, kinh doanh hiệu quả, bền vững trong kinh tế tư nhân.
D. Tăng cường kết nối giữa các doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp tư nhân với doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp FDI
Đáp án đúng: B. Tăng cường kiểm tra, xử phạt và thu hồi giấy phép doanh nghiệp
Câu 17: Nghị quyết 68-NQ/TW, ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân xác định nhiệm vụ, giải pháp “Hỗ trợ thực chất, hiệu quả doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ và hộ kinh doanh” chú trọng giải pháp nào sau đây?
Đáp án:
A. Cung cấp miễn phí các nền tảng số, phần mềm kế toán dùng chung, dịch vụ tư vấn pháp lý, đào tạo về quản trị doanh nghiệp, kế toán, thuế, nhân sự, pháp luật cho doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
B. Nuôi dưỡng và khuyến khích tinh thần kinh doanh, đổi mới sáng tạo của mọi người dân.
C. Huy động đội ngũ doanh nhân xuất sắc, có tâm, có tầm tham gia quản trị đất nước.
D. Ưu tiên doanh nghiệp FDI.
Đáp án đúng: A. Cung cấp miễn phí các nền tảng số, phần mềm kế toán dùng chung, dịch vụ tư vấn pháp lý, đào tạo về quản trị doanh nghiệp, kế toán, thuế, nhân sự, pháp luật cho doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
— Tài liệu: doc3 —
Câu 18: Một trong những quan điểm chỉ đạo tại Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia là:
Đáp án:
A. Tập trung vào lĩnh vực tài nguyên thiên nhiên
B. Xác định đây là cuộc cách mạng sâu sắc, toàn diện trên tất cả các lĩnh vực; được triển khai quyết liệt, kiên trì, đồng bộ, nhất quán, lâu dài với những giải pháp đột phá, mang tính cách mạng.
C. Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ vào lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao
D. Đẩy mạnh thương mại quốc tế.
Đáp án đúng: B. Xác định đây là cuộc cách mạng sâu sắc, toàn diện trên tất cả các lĩnh vực; được triển khai quyết liệt, kiên trì, đồng bộ, nhất quán, lâu dài với những giải pháp đột phá, mang tính cách mạng.
Câu 19: Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia, xác định một trong những mục tiêu đến năm 2030 Việt Nam thuộc nhóm mấy nước dẫn đầu Đông Nam Á về nghiên cứu và phát triển trí tuệ nhân tạo?
Đáp án:
A. thuộc nhóm 2 nước dẫn đầu
B. thuộc nhóm 3 nước dẫn đầu
C. thuộc nhóm 4 nước dẫn đầu
D. thuộc nhóm 5 nước dẫn đầu
Đáp án đúng: B. thuộc nhóm 3 nước dẫn đầu
Câu 20: Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia, đề ra chỉ tiêu đến năm 2030, tỷ lệ sử dụng dịch vụ công trực tuyến của người dân và doanh nghiệp đạt bao nhiêu %?
Đáp án:
A. Trên 50%
B. Trên 60%
C. Trên 70%
D. Trên 80%
Đáp án đúng: D. Trên 80%
Câu 21: Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia, xác định quan điểm thể chế giữ vai trò gì trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số?
Đáp án:
A. Công cụ hỗ trợ phụ
B. Điều kiện tiên quyết, thời cơ tốt nhất để nước ta phát triển giàu mạnh, hùng cường trong kỷ nguyên mới – kỷ nguyên vươn mình của Dân tộc.
C. Yếu tố dự phòng
D. Yếu tố hỗ trợ cho các chính sách về chuyển đổi số.
Đáp án đúng: B. Điều kiện tiên quyết, thời cơ tốt nhất để nước ta phát triển giàu mạnh, hùng cường trong kỷ nguyên mới – kỷ nguyên vươn mình của Dân tộc.
Câu 22: Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia, đề ra chỉ tiêu đến năm 2030, nguồn nhân lực nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo đạt bao nhiêu người trên một vạn dân?
Đáp án:
A. 8 người
B. 10 người
C. 12 người
D. 15 người
Đáp án đúng: C. 12 người
Câu 23: Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia, xác định quan điểm chỉ đạo người dân và doanh nghiệp đóng vai trò gì trong quá trình phát triển khoa học, công nghệ và chuyển đổi số?
Đáp án:
A. Đối tượng phục vụ
B. Trung tâm, chủ thể, nguồn lực, động lực chính
C. Người thụ hưởng thụ động
D. Khách hàng tiềm năng
Đáp án đúng: B. Trung tâm, chủ thể, nguồn lực, động lực chính
Câu 24: Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia, xác định mục tiêu đến năm 2030, tỷ lệ đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế đạt bao nhiêu %?
Đáp án:
A. Trên 45%
B. Trên 50%
C. Trên 55%
D. Trên 60%
Đáp án đúng: C. Trên 55%
Câu 25: Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia, xác định tầm nhìn đến năm 2045 Việt Nam đặt mục tiêu quy mô kinh tế số đạt tối thiểu bao nhiêu % GDP?
Đáp án:
A. 40%
B. 50%
C. 55%
D. 60%
Đáp án đúng: B. 50%
Câu 26: Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia, xác định cơ chế quản lý tài chính đối với nhiệm vụ khoa học, công nghệ cần:
Đáp án:
A. Giữ nguyên quy trình hiện tại
B. Tăng thủ tục để kiểm soát chặt hơn
C. Đơn giản hoá tối đa thủ tục hành chính
D. Chỉ áp dụng cho các dự án lớn
Đáp án đúng: C. Đơn giản hoá tối đa thủ tục hành chính
Câu 27: Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia, xác định nhân tố nào giữ vai trò then chốt trong phát triển khoa học, công nghệ và chuyển đổi số?
Đáp án:
A. Nhà quản lý
B. Người tiêu dùng thông minh
C. Doanh nghiệp tư nhân
D. Nhà khoa học
Đáp án đúng: D. Nhà khoa học
Câu 28: Theo Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia, đâu là giải pháp để phát triển nhân lực chất lượng cao?
Đáp án:
A. Giảm chi phí đào tạo đại trà
B. Tăng tuyển dụng không qua đào tạo
C. Có cơ chế đặc thù thu hút người Việt Nam ở nước ngoài và người nước ngoài có trình độ cao về Việt Nam làm việc, sinh sống
D. Tập trung vào đào tạo ngành dịch vụ.
Đáp án đúng: C. Có cơ chế đặc thù thu hút người Việt Nam ở nước ngoài và người nước ngoài có trình độ cao về Việt Nam làm việc, sinh sống
Câu 29: Theo Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia, bộ quy tắc ứng xử nhằm giảm tác động tiêu cực của công nghệ số cần được xây dựng trong môi trường nào?
Đáp án:
A. Trường học
B. Doanh nghiệp
C. Không gian mạng
D. Gia đình
Đáp án đúng: C. Không gian mạng
Câu 30: Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia xác định mục tiêu đến năm 2030 kinh phí chi cho nghiên cứu phát triển (R&D) đạt bao nhiêu % GDP?
Đáp án:
A. 1,5%
B. 2%
C. 2,5%
D. 3%
Đáp án đúng: B. 2%
Câu 31: Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia xác định một trong những công nghệ mới nổi được Việt Nam ưu tiên làm chủ là gì?
Đáp án:
A. Công nghệ chế biến gỗ
B. Công nghệ lượng tử
C. Công nghệ in 3D thực phẩm
D. Công nghệ xây dựng truyền thống
Đáp án đúng: B. Công nghệ lượng tử
Câu 32: Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia, đề ra mục tiêu đến năm 2030 tỉ lệ giao dịch không dùng tiền mặt ở Việt Nam đạt bao nhiêu %?
Đáp án:
A. 60%
B. 70%
C. 80%
D. 90%
Đáp án đúng: C. 80%
Câu 33: Theo Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia, ai sẽ làm Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số?
Đáp án:
A. Thủ tướng Chính phủ
B. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
C. Chủ tịch Quốc hội
D. Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng
Đáp án đúng: D. Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng
— Tài liệu: doc4 —
Câu 34: Chương trình hành động số 63-CTr/TU, ngày 27/02/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia đề ra mục tiêu đến năm 2030, tỷ trọng kinh tế số của tỉnh Lai Châu đạt khoảng bao nhiêu % GRDP?
Đáp án:
A. 15–20%
B. 5–6%
C. 9–10%
D. 12–15%
Đáp án đúng: C. 9–10%
Câu 35: Chương trình hành động số 63-CTr/TU, ngày 27/02/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia, xác định mục tiêu đến năm 2045, tỉnh Lai Châu phấn đấu đạt tỷ trọng kinh tế số tối thiểu bao nhiêu % GRDP?
Đáp án:
A. 25%
B. 15%
C. 30%
D. 20%
Đáp án đúng: D. 20%
Câu 36: Chương trình hành động số 63-CTr/TU, ngày 27/02/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia, xác định mục tiêu đến năm 2030 nguồn nhân lực nghiên cứu khoa học, công nghệ đạt bao nhiêu người trên một vạn dân?
Đáp án:
A. 5 người/ vạn dân
B. 10 người/ vạn dân
C. 15 người/ vạn dân
D. 20 người/ vạn dân
Đáp án đúng: B. 10 người/ vạn dân
Câu 37: Chương trình hành động số 63-CTr/TU, ngày 27/02/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia, đề ra mục tiêu đến năm 2030 có bao nhiêu % doanh nghiệp thực hiện đổi mới sáng tạo?
Đáp án:
A. Trên 30%
B. Trên 40%
C. Trên 50%
D. Trên 60%
Đáp án đúng: B. Trên 40%
Câu 38: Theo Chương trình hành động số 63-CTr/TU, ngày 27/02/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia, đến năm 2030 tỷ lệ người dân và doanh nghiệp sử dụng dịch vụ công trực tuyến đạt ít nhất bao nhiêu %?
Đáp án:
A. Đạt 60%
B. Ít nhất 70%
C. Trên 80%
D. Đạt 90%
Đáp án đúng: C. Trên 80%
Câu 39: Chương trình hành động số 63-CTr/TU, ngày 27/02/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia, xác định đến năm 2030 hạ tầng nào được tỉnh ưu tiên hoàn thành phủ sóng trên toàn tỉnh?
Đáp án:
A. mạng 4G
B. mạng Wi-Fi công cộng
C. mạng 6G
D. mạng 5G
Đáp án đúng: D. mạng 5G
Câu 40: Chương trình hành động số 63-CTr/TU, ngày 27/02/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia, đâu là nhiệm vụ, giải pháp đẩy mạnh chuyển đổi số về giải quyết thủ tục hành chính?
Đáp án:
A. Giảm thuế cho doanh nghiệp
B. Cung cấp dịch vụ công không phụ thuộc địa giới hành chính
C. Xóa bỏ thủ tục công
D. Tăng ngân sách chi tiêu
Đáp án đúng: B. Cung cấp dịch vụ công không phụ thuộc địa giới hành chính
Câu 41: Để thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong doanh nghiệp, Chương trình hành động số 63-CTr/TU, ngày 27/02/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia xác định nhiệm vụ, giải pháp nào sau đây?
Đáp án:
A. Từng bước ứng dụng công nghệ số trong chỉ huy, điều hành tác chiến của lực lượng vũ trang
B. Ban hành chính sách khác để thu hút, trọng dụng người có tài năng về Lai Châu làm việc, sinh sống
C. Quản lý, lưu trữ và khai thác dữ liệu hiệu quả.
D. Hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi số, đổi mới công nghệ, cải thiện năng suất và khả năng cạnh tranh
Đáp án đúng: D. Hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi số, đổi mới công nghệ, cải thiện năng suất và khả năng cạnh tranh
Câu 42: Chương trình hành động số 63-CTr/TU, ngày 27/02/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia, tỉnh Lai Châu khuyến khích hình thành doanh nghiệp công nghệ số có quy mô như thế nào?
Đáp án:
A. Siêu nhỏ
B. Trung bình
C. Quy mô lớn
D. Liên doanh quốc tế
Đáp án đúng: C. Quy mô lớn
Câu 43: Chương trình hành động số 63-CTr/TU, ngày 27/02/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia xác định nhiệm vụ, giải pháp nào để phát triển, trọng dụng nhân lực chất lượng cao, nhân tài đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số?
Đáp án:
A. Đẩy mạnh giáo dục STEM trong các cơ sở giáo dục
B. Chú trọng giáo dục mầm non
C. Tập trung giáo dục quốc phòng
D. Quan tâm giáo dục văn hóla
Đáp án đúng: A. Đẩy mạnh giáo dục STEM trong các cơ sở giáo dục
Câu 44: Chương trình hành động số 63-CTr/TU, ngày 27/02/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia xác định đến năm 2030 hạ tầng số của tỉnh đạt mục tiêu nào sau đây?
Đáp án:
A. Hình thành điện hạt nhân
B. Sử dụng công nghệ nano
C. Tích hợp công nghệ điện toán đám mây và dữ liệu lớn (Big Data)
D. Ứng dụng công nghệ thực tế ảo
Đáp án đúng: C. Tích hợp công nghệ điện toán đám mây và dữ liệu lớn (Big Data)
Câu 45: Chương trình hành động số 63-CTr/TU, ngày 27/02/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia, xác định giải pháp nào để tăng cường hợp tác quốc tế trong phát triển khoa học, công nghệ?
Đáp án:
A. Hạn chế trao đổi công nghệ
B. Chuyển giao công nghệ tiên tiến
C. Ưu tiên nội địa hóa hoàn toàn
D. Không cho doanh nghiệp nước ngoài thuê đất
Đáp án đúng: B. Chuyển giao công nghệ tiên tiến
Câu 46: Chương trình hành động số 63-CTr/TU, ngày 27/02/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia, xác định đến năm 2030, tỷ lệ giao dịch không dùng tiền mặt trong các hoạt động kinh tế – xã hội là bao nhiêu?
Đáp án:
A. 70%
B. 60%
C. 80%
D. 90%
Đáp án đúng: C. 80%
Câu 47: Chương trình hành động số 63-CTr/TU, ngày 27/02/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia, xác định các điểm, bản du lịch cộng đồng đã được công nhận sẽ được số hóa dưới hình thức nào?
Đáp án:
A. 2D
B. VR
C. 3D
D. Hình ảnh chụp
Đáp án đúng: C. 3D
Câu 48: Theo Chương trình hành động số 63-CTr/TU, ngày 27/02/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia, Hội đồng nhân dân tỉnh có nhiệm vụ gì?
Đáp án:
A. Trực tiếp triển khai dự án công nghệ
B. Giám sát và ban hành chính sách phù hợp
C. Giải ngân kinh phí khoa học
D. Thành lập trung tâm dữ liệu
Đáp án đúng: B. Giám sát và ban hành chính sách phù hợp
Câu 49: Chương trình hành động số 63-CTr/TU, ngày 27/02/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia, một trong các lĩnh vực được ưu tiên đẩy mạnh chuyển đổi số là:
Đáp án:
A. Xây dựng
B. Hóa chất
C. Cơ khí
D. Du lịch
Đáp án đúng: D. Du lịch
— Tài liệu: doc5 —
Câu 50: Kế hoạch số 337-KH/TU, ngày 05/5/2025 của Tỉnh ủy về triển khai Phong trào “Bình dân học vụ số” trên địa bàn tỉnh Lai Châu, nhằm phổ cập kiến thức gì cho người dân?
Đáp án:
A. Tin học văn phòng
B. Kỹ năng số và chuyển đổi số
C. Khoa học cơ bản
D. Tiếng Anh giao tiếp
Đáp án đúng: B. Kỹ năng số và chuyển đổi số
Câu 51: Kế hoạch số 337-KH/TU, ngày 05/5/2025 của Tỉnh ủy về triển khai Phong trào “Bình dân học vụ số” trên địa bàn tỉnh Lai Châu đề ra một trong các yêu cầu của Phong trào là:
Đáp án:
A. Triển khai toàn diện, sâu rộng đến thôn, bản, tổ dân phố
B. Hạn chế sự tham gia của doanh nghiệp
C. Phải có báo cáo bằng tiếng Anh
D. Chỉ triển khai trên địa bàn thành phố
Đáp án đúng: A. Triển khai toàn diện, sâu rộng đến thôn, bản, tổ dân phố
Câu 52: Kế hoạch số 337-KH/TU, ngày 05/5/2025 của Tỉnh ủy về triển khai Phong trào “Bình dân học vụ số” trên địa bàn tỉnh Lai Châu đề ra mục tiêu năm 2025 có bao nhiêu % cán bộ, công chức, viên chức hiểu biết về chuyển đổi số?
Đáp án:
A. trên 70%
B. trên 80%
C. trên 85%
D. trên 95%
Đáp án đúng: B. trên 80%
Câu 53: Kế hoạch số 337-KH/TU, ngày 05/5/2025 của Tỉnh ủy về triển khai Phong trào “Bình dân học vụ số” trên địa bàn tỉnh Lai Châu, nền tảng nào được sử dụng để xác nhận phổ cập kỹ năng số?
Đáp án:
A. Zalo
B. Facebook
C. VNeID
D. VTC Now
Đáp án đúng: C. VNeID
Câu 54: Kế hoạch số 337-KH/TU, ngày 05/5/2025 của Tỉnh ủy về triển khai Phong trào “Bình dân học vụ số” trên địa bàn tỉnh Lai Châu đề ra chỉ tiêu năm 2026 bao nhiêu % học sinh từ tiểu học được trang bị kỹ năng số?
Đáp án:
A. 90%
B. 100%
C. 50%
D. 70%
Đáp án đúng: B. 100%
Câu 55: Kế hoạch số 337-KH/TU, ngày 05/5/2025 của Tỉnh ủy về triển khai Phong trào “Bình dân học vụ số” trên địa bàn tỉnh Lai Châu, đề ra mô hình “Chợ số – Nông thôn số” để dạy kỹ năng nào?
Đáp án:
A. Trồng trọt công nghệ cao
B. Học tập 4T: Tiểu thương, thương mại điện tử, thanh toán không tiền mặt, tiết kiệm số
C. Thương lượng thương mại quốc tế
D. Tổ chức hội chợ số
Đáp án đúng: B. Học tập 4T: Tiểu thương, thương mại điện tử, thanh toán không tiền mặt, tiết kiệm số
Câu 56: Kế hoạch số 337-KH/TU, ngày 05/5/2025 của Tỉnh ủy về triển khai Phong trào “Bình dân học vụ số” trên địa bàn tỉnh Lai Châu, cơ quan nào chủ trì về phổ cập kỹ năng số cho học sinh, sinh viên?
Đáp án:
A. Bộ Nội vụ
B. Ban Tuyên giáo và Dân vận
C. Sở Khoa học và Công nghệ
D. Sở Giáo dục và Đào tạo
Đáp án đúng: D. Sở Giáo dục và Đào tạo
Câu 57: Kế hoạch số 337-KH/TU, ngày 05/5/2025 của Tỉnh ủy về triển khai Phong trào “Bình dân học vụ số” trên địa bàn tỉnh Lai Châu, nội dung nào sau đây không thuộc nhiệm vụ phổ cập kỹ năng số cho người dân?
Đáp án:
A. Bắt buộc học lập trình
B. Hướng dẫn sử dụng các nền tảng số
C. Tổ chức lớp học cộng đồng
D. Dạy sử dụng dịch vụ công trực tuyến
Đáp án đúng: A. Bắt buộc học lập trình
Câu 58: Kế hoạch số 337-KH/TU, ngày 05/5/2025 của Tỉnh ủy về triển khai Phong trào “Bình dân học vụ số” trên địa bàn tỉnh Lai Châu, xác định đối tượng nào sau đây được ưu tiên trong Phong trào?
Đáp án:
A. Người dân khu vực thành thị
B. Người dân vùng sâu, vùng xa, đồng bào dân tộc thiểu số
C. Người đã tốt nghiệp đại học
D. Người làm việc tại ngân hàng
Đáp án đúng: B. Người dân vùng sâu, vùng xa, đồng bào dân tộc thiểu số
Câu 59: Kế hoạch số 337-KH/TU, ngày 05/5/2025 của Tỉnh ủy về triển khai Phong trào “Bình dân học vụ số” trên địa bàn tỉnh Lai Châu, xác định chiến dịch nào có sự tham gia của thanh niên?
Đáp án:
A. Mùa hè xanh
B. Thanh niên tình nguyện vì cộng đồng
C. Thanh niên chung tay phổ cập kỹ năng số
D. Tiếp sức mùa thi
Đáp án đúng: C. Thanh niên chung tay phổ cập kỹ năng số
Câu 60: Kế hoạch số 337-KH/TU, ngày 05/5/2025 của Tỉnh ủy về triển khai Phong trào “Bình dân học vụ số” trên địa bàn tỉnh Lai Châu, khuyến khích người dân sử dụng công cụ nào để học tập trực tuyến?
Đáp án:
A. MOOCs “Bình dân học vụ số”
B. TikTok
C. Netflix
D. Spotify
Đáp án đúng: A. MOOCs “Bình dân học vụ số”
Câu 61: Kế hoạch số 337-KH/TU, ngày 05/5/2025 của Tỉnh ủy về triển khai Phong trào “Bình dân học vụ số” trên địa bàn tỉnh Lai Châu, đề ra một trong các nội dung chính của Phong trào là:
Đáp án:
A. Tăng thuế dịch vụ mạng
B. Tổ chức thi tuyển cán bộ số
C. Tổ chức kỳ thi lập trình quốc tế
D. Tuyên truyền, phổ biến chuyển đổi số.
Đáp án đúng: D. Tuyên truyền, phổ biến chuyển đổi số.
Câu 62: Kế hoạch số 337-KH/TU, ngày 05/5/2025 của Tỉnh ủy về triển khai Phong trào “Bình dân học vụ số” trên địa bàn tỉnh Lai Châu, xác định Phong trào này được tổ chức hưởng ứng vào dịp nào hằng năm?
Đáp án:
A. Ngày Quốc tế Lao động (01/5)
B. Ngày Nhà giáo Việt Nam (20/11)
C. Ngày chuyển đổi số quốc gia (10/10)
D. Ngày truyền thống Quân đội nhân dân Việt Nam (22/12)
Đáp án đúng: C. Ngày chuyển đổi số quốc gia (10/10)
— Tài liệu: doc6 —
Câu 63: Đâu là mục đích mà Kế hoạch số 365-KH/TU, ngày 01/7/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW, ngày 19/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về thúc đẩy chuyển đổi số liên thông, đồng bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị đã đề ra?
Đáp án:
A. Thu hút đầu tư nước ngoài
B. Bảo đảm sự thông suốt, ổn định của mô hình tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp.
C. Tăng thu ngân sách
D. Tập trung phát triển du lịch
Đáp án đúng: B. Bảo đảm sự thông suốt, ổn định của mô hình tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp.
Câu 64: Kế hoạch số 365-KH/TU, ngày 01/7/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW, ngày 19/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về thúc đẩy chuyển đổi số liên thông, đồng bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị, yêu cầu nhiệm vụ cấp bách phải hoàn thành trước thời điểm nào?
Đáp án:
A. 01/6/2025
B. 25/6/2025
C. 01/7/2025
D. 31/12/2025
Đáp án đúng: C. 01/7/2025
Câu 65: Theo Kế hoạch số 365-KH/TU, ngày 01/7/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW, ngày 19/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về thúc đẩy chuyển đổi số liên thông, đồng bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị, mục tiêu giai đoạn trước 01/7/2025, số lượng dịch vụ công trực tuyến toàn trình phải tích hợp trên Cổng dịch vụ công quốc gia phục vụ công dân doanh nghiệp là:
Đáp án:
A. 25
B. 30
C. 50
D. 100
Đáp án đúng: A. 25
Câu 66: Kế hoạch số 365-KH/TU, ngày 01/7/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW, ngày 19/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về thúc đẩy chuyển đổi số liên thông, đồng bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị, đề ra mục tiêu trong giai đoạn trước ngày 01/7/2025 cần cung cấp bao nhiêu dịch vụ công trực tuyến?
Đáp án:
A. 500
B. 982
C. 1.139
D. 25
Đáp án đúng: B. 982
Câu 67: Kế hoạch số 365-KH/TU, ngày 01/7/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW, ngày 19/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về thúc đẩy chuyển đổi số liên thông, đồng bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị, đề ra mục tiêu giai đoạn từ 01/7/2025 đến 31/12/2025 yêu cầu tỷ lệ tối thiểu hồ sơ thủ tục hành chính xử lý hoàn toàn trực tuyến là:
Đáp án:
A. 60%
B. 70%
C. 80%
D. 90%
Đáp án đúng: C. 80%
Câu 68: Kế hoạch số 365-KH/TU, ngày 01/7/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW, ngày 19/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về thúc đẩy chuyển đổi số liên thông, đồng bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị, yêu cầu 100% thủ tục hành chính thực hiện KHÔNG PHỤ THUỘC vào yếu tố nào?
Đáp án:
A. Thời gian
B. Địa giới hành chính
C. Cơ quan ban hành
D. Mức phí
Đáp án đúng: B. Địa giới hành chính
Câu 69: Kế hoạch số 365-KH/TU, ngày 01/7/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW, ngày 19/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về thúc đẩy chuyển đổi số liên thông, đồng bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị, công nghệ tiên tiến nào được khuyến khích ứng dụng trong chỉ đạo điều hành?
Đáp án:
A. Trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, trợ lý ảo
B. In 3D, công nghệ nano, blockchain
C. Công nghệ sinh học, robot, AI
D. Tự động hóa, cảm biến, IoT
Đáp án đúng: A. Trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, trợ lý ảo
Câu 70: Theo Kế hoạch 365-KH/TU, ngày 01/7/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW, ngày 19/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về thúc đẩy chuyển đổi số liên thông, đồng bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị, Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy có nhiệm vụ gì?
Đáp án:
A. Ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
B. Quán triệt, tuyên truyền nội dung Kế hoạch
C. Quản lý kinh phí dự án
D. Giám sát ngân sách
Đáp án đúng: B. Quán triệt, tuyên truyền nội dung Kế hoạch
Câu 71: Theo Kế hoạch số 365-KH/TU, ngày 01/7/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW, ngày 19/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về thúc đẩy chuyển đổi số liên thông, đồng bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị, kết quả thực hiện Kế hoạch này được gắn với nội dung nào trong công tác đánh giá, xếp loại?
Đáp án:
A. Số lượng dịch vụ công trực tuyến
B. Thời gian xử lý hồ sơ
C. Tỷ lệ người dân tham gia dịch vụ
D. Mức độ hoàn thành nhiệm vụ
Đáp án đúng: D. Mức độ hoàn thành nhiệm vụ
Câu 72: Kế hoạch số 365-KH/TU, ngày 01/7/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW, ngày 19/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về thúc đẩy chuyển đổi số liên thông, đồng bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị, cơ quan nào chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành thống nhất các tổ chức, cơ quan, đơn vị triển khai Kế hoạch?
Đáp án:
A. Ban Chỉ đạo Trung ương
B. Ban Chỉ đạo tỉnh
C. UBND tỉnh
D. Văn phòng Tỉnh ủy
Đáp án đúng: B. Ban Chỉ đạo tỉnh
Câu 73: Kế hoạch số 365-KH/TU, ngày 01/7/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW, ngày 19/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về thúc đẩy chuyển đổi số liên thông, đồng bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị, xác định thời hạn báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch của các đơn vị như thế nào?
Đáp án:
A. ngày 10 hàng tháng
B. ngày 15 hàng tháng
C. ngày 20 hàng tháng
D. ngày 25 hàng tháng
Đáp án đúng: D. ngày 25 hàng tháng
Câu 74: Kế hoạch số 365-KH/TU, ngày 01/7/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW, ngày 19/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về thúc đẩy chuyển đổi số liên thông, đồng bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị, xác định ưu tiên tập trung xử lý những vấn đề nào trong giai đoạn cấp bách (đến ngày 30/6/2025)?
Đáp án:
A. các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông
B. Tập trung tháo gỡ ngay các điểm nghẽn về thể chế, hạ tầng, dữ liệu
C. tăng thu ngân sách từ dịch vụ du lịch
D. các hoạt động xúc tiến thương mại quốc tế
Đáp án đúng: B. Tập trung tháo gỡ ngay các điểm nghẽn về thể chế, hạ tầng, dữ liệu
Câu 75: Kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch số 365-KH/TU, ngày 01/7/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW, ngày 19/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về thúc đẩy chuyển đổi số liên thông, đồng bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị là một trong những tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ năm 2025 đối với ai?
Đáp án:
A. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương
B. Tất cả công chức và viên chức
C. Cán bộ cấp phòng
D. Nhân viên hợp đồng thời vụ
Đáp án đúng: A. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương
Câu 76: Kế hoạch số 365-KH/TU, ngày 01/7/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW, ngày 19/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về thúc đẩy chuyển đổi số liên thông, đồng bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị đã xác định mục tiêu quan trọng trong giai đoạn đột phá (đến ngày 31/12/2025) là gì?
Đáp án:
A. Hoàn thiện các nền tảng dùng chung, chuẩn hóa và kết nối các cơ sở dữ liệu quan trọng.
B. Tổ chức thêm nhiều hội chợ thương mại
C. Giảm biên chế nhân sự ngành giáo dục
D. Mở rộng diện tích đất nông nghiệp
Đáp án đúng: A. Hoàn thiện các nền tảng dùng chung, chuẩn hóa và kết nối các cơ sở dữ liệu quan trọng.
Câu 77: Kế hoạch số 365-KH/TU, ngày 01/7/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW, ngày 19/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về thúc đẩy chuyển đổi số liên thông, đồng bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị, xác định ưu tiên bố trí kinh phí cho nhiệm vụ nào?
Đáp án:
A. Đầu tư xây dựng cho khu vui chơi, giải trí
B. Hoạt động giao lưu văn nghệ
C. Nghiên cứu thị trường xuất khẩu
D. Nhiệm vụ cấp bách, đột phá
Đáp án đúng: D. Nhiệm vụ cấp bách, đột phá
Câu 78: Kế hoạch số 365-KH/TU, ngày 01/7/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW, ngày 19/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về thúc đẩy chuyển đổi số liên thông, đồng bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị, khuyến khích ứng dụng công nghệ tiên tiến nào trong chỉ đạo điều hành?
Đáp án:
A. Trí tuệ nhân tạo
B. Năng lượng hạt nhân
C. Công nghệ in 3D thực phẩm
D. Máy kéo tự động
Đáp án đúng: A. Trí tuệ nhân tạo
Câu 79: Kế hoạch số 365-KH/TU, ngày 01/7/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW, ngày 19/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về thúc đẩy chuyển đổi số liên thông, đồng bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị, việc tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch được lồng ghép với hoạt động nào?
Đáp án:
A. Báo cáo thu ngân sách năm
B. Hội nghị tổng kết ngành nông nghiệp
C. Sơ kết việc thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW
D. Kế hoạch phát triển du lịch
Đáp án đúng: C. Sơ kết việc thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW
Câu 80: Kế hoạch số 365-KH/TU, ngày 01/7/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW, ngày 19/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về thúc đẩy chuyển đổi số liên thông, đồng bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị, xác định mục tiêu về việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến trong giai đoạn từ 01/7/2025 đến ngày 31/12/2025 là gì?
Đáp án:
A. 100% hồ sơ, tài liệu được tạo lập và xử lý trên môi trường điện tử
B. Giấy chứng nhận in màu và lưu hồ sơ giấy
C. Chỉ cung cấp bản mềm cho doanh nghiệp
D. Chỉ áp dụng cho lĩnh vực thương mại
Đáp án đúng: A. 100% hồ sơ, tài liệu được tạo lập và xử lý trên môi trường điện tử
— Tài liệu: doc7 —
Câu 81: Trong Chương trình hành động số 65-CTr/TU, ngày 07/7/2025 của Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết 68-NQ/TW, ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân, có đề ra nhiệm vụ, giải pháp “đẩy mạnh cải cách, hoàn thiện, nâng cao chất lượng thể chế, chính sách”, giảm ít nhất bao nhiêu % thời gian xử lý thủ tục hành chính?
Đáp án:
A. 10%
B. 20%
C. 30%
D. 40%
Đáp án đúng: C. 30%
Câu 82: Trong Chương trình hành động số 65-CTr/TU, ngày 07/7/2025 của Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết 68-NQ/TW, ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân, đánh giá hiện nay tỉnh Lai Châu đang có bao nhiêu doanh nghiệp đang hoạt động?
Đáp án:
A. Khoảng 2.220 doanh nghiệp
B. Khoảng 1.970 doanh nghiệp
C. Khoảng 1.550 doanh nghiệp
D. Khoảng 1.460 doanh nghiệp
Đáp án đúng: D. Khoảng 1.460 doanh nghiệp
Câu 83: Trong Chương trình hành động số 65-CTr/TU, ngày 07/7/2025 của Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết 68-NQ/TW, ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân, đánh giá quy mô doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Lai Châu như thế nào?
Đáp án:
A. Phần lớn các doanh nghiệp có quy mô siêu nhỏ, nhỏ và vừa
B. Các doanh nghiệp cơ bản cạnh tranh được với các doanh nghiệp có thương hiệu trong nước.
C. Chủ yếu các doanh nghiệp kinh doanh, khai thác thủy điện.
D. Phần lớn các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông, lâm, thủy sản.
Đáp án đúng: A. Phần lớn các doanh nghiệp có quy mô siêu nhỏ, nhỏ và vừa
— Tài liệu: doc8 —
Câu 84: Tại Kế hoạch số 1101/KH-UBND ngày 17/3/2025 của UBND tỉnh Lai Châu triển khai thực hiện Chiến lược phát triển giáo dục đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Lai Châu, nhiệm vụ nào sau đây KHÔNG thuộc nhóm giải pháp “Hoàn thiện thể chế”?
Đáp án:
A. Rà soát chính sách ưu đãi về đất đai cho cơ sở giáo dục
B. Thực hiện đúng, đủ, kịp thời cơ chế chính sách giáo dục
C. Khuyến khích khu vực tư nhân đầu tư phát triển giáo dục
D. Triển khai dạy học ngoại ngữ trở thành ngôn ngữ thứ hai
Đáp án đúng: D. Triển khai dạy học ngoại ngữ trở thành ngôn ngữ thứ hai
Câu 85: Kế hoạch số 1101/KH-UBND ngày 17/3/2025 của UBND tỉnh Lai Châu triển khai thực hiện Chiến lược phát triển giáo dục đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Lai Châu đề ra mục tiêu tổng quát phát triển hệ thống giáo dục là gì?
Đáp án:
A. Tập trung dân chủ và quốc hữu hóa
B. Chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa, xã hội hóa, hội nhập quốc tế
C. Thương mại hóa và cạnh tranh hóa
D. Phi chuẩn hóa và cá nhân hóa
Đáp án đúng: B. Chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa, xã hội hóa, hội nhập quốc tế
Câu 86: Kế hoạch số 1101/KH-UBND ngày 17/3/2025 của UBND tỉnh Lai Châu triển khai thực hiện Chiến lược phát triển giáo dục đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Lai Châu đề ra mục tiêu đến năm 2030 tỷ lệ người biết chữ mức độ 1 trong độ tuổi từ 15-60 ở vùng đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số đạt bao nhiêu %?
Đáp án:
A. 95%
B. 96%
C. 98%
D. 99%
Đáp án đúng: C. 98%
Câu 87: Tại Kế hoạch số 1101/KH-UBND ngày 17/3/2025 của UBND tỉnh Lai Châu triển khai thực hiện Chiến lược phát triển giáo dục đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Lai Châu, phương thức giáo dục tích hợp nào sau đây được xác định nhằm đổi mới nội dung, phương pháp dạy học, kiểm tra và đánh giá chất lượng giáo dục trong trường phổ thông?
Đáp án:
A. Công nghệ thông tin, Ngữ văn, Ngoại ngữ
B. Khoa học, Kỹ thuật, Công nghệ, Toán học (STEM)
C. Thể dục, Âm nhạc, Mỹ thuật
D. Lịch sử, Địa lý, Công dân
Đáp án đúng: B. Khoa học, Kỹ thuật, Công nghệ, Toán học (STEM)
Câu 88: Kế hoạch số 1101/KH-UBND ngày 17/3/2025 của UBND tỉnh Lai Châu triển khai thực hiện Chiến lược phát triển giáo dục đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Lai Châu, xác định nhiệm vụ, giải pháp nào để đổi mới quản lý giáo dục và quản trị nhà trường?
Đáp án:
A. Tăng quyền thương mại hóa
B. Tăng quyền giảm giờ dạy
C. Tăng quyền thu học phí tùy ý
D. Tăng quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm gắn với nâng cao trách nhiệm giải trình, phát huy dân chủ của các cơ sở giáo dục.
Đáp án đúng: D. Tăng quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm gắn với nâng cao trách nhiệm giải trình, phát huy dân chủ của các cơ sở giáo dục.
Câu 89: Kế hoạch số 1101/KH-UBND ngày 17/3/2025 của UBND tỉnh Lai Châu triển khai thực hiện Chiến lược phát triển giáo dục đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Lai Châu, xác định một trong những nhiệm vụ, giải pháp “Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý” là gì?
Đáp án:
A. Tuyển dụng chuyên môn không cần chuẩn trình độ
B. Chỉ tuyển giáo viên ở trong tỉnh
C. Đồng bộ về cơ cấu đội ngũ, đạt chuẩn nghề nghiệp
D. Giảm số lượng giáo viên
Đáp án đúng: C. Đồng bộ về cơ cấu đội ngũ, đạt chuẩn nghề nghiệp
Câu 90: Nhiệm vụ, giải pháp nào để đẩy mạnh ứng dụng công nghệ và tăng cường chuyển đổi số trong giáo dục được xác định trong Kế hoạch số 1101/KH-UBND ngày 17/3/2025 của UBND tỉnh Lai Châu triển khai thực hiện Chiến lược phát triển giáo dục đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Lai Châu?
Đáp án:
A. Phát triển kho học liệu số dùng chung toàn ngành
B. Ngừng áp dụng công nghệ thông tin
C. Chỉ số hóa dữ liệu của cấp tiểu học
D. Tập trung dạy học trực tiếp, bỏ hình thức trực tuyến
Đáp án đúng: A. Phát triển kho học liệu số dùng chung toàn ngành
Câu 91: Kế hoạch số 1101/KH-UBND ngày 17/3/2025 của UBND tỉnh Lai Châu triển khai thực hiện Chiến lược phát triển giáo dục đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Lai Châu, xác định đối tượng nào cần tăng cường chuẩn bị Tiếng Việt để thực hiện công bằng trong tiếp cận giáo dục?
Đáp án:
A. Trẻ mồ côi
B. Trẻ em người dân tộc thiểu số trên cơ sở tiếng mẹ đẻ của trẻ
C. Trẻ em không nơi nương tựa
D. Trẻ em mầm non 3 tuổi
Đáp án đúng: B. Trẻ em người dân tộc thiểu số trên cơ sở tiếng mẹ đẻ của trẻ
Câu 92: Kế hoạch số 1101/KH-UBND ngày 17/3/2025 của UBND tỉnh Lai Châu triển khai thực hiện Chiến lược phát triển giáo dục đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Lai Châu, xác định đối tượng nào được đề xuất chính sách khuyến khích, ưu đãi để phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục?
Đáp án:
A. Giáo viên hợp đồng ngắn hạn
B. Giáo viên dạy tại trung tâm các thành phố
C. Đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên ngành giáo dục công tác tại vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn
D. Giáo viên người nước ngoài
Đáp án đúng: C. Đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên ngành giáo dục công tác tại vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn
— Tài liệu: doc9 —
Câu 93: Kết quả nổi bật của Lai Châu trong thực hiện Nghị quyết 18- NQ/TW, ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về một số vấn đề tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả” là gì?
Đáp án:
A. Tăng số lượng phòng ban trong UBND cấp xã
B. Hợp nhất các đơn vị có chức năng tương đồng
C. Thành lập thêm các sở chuyên môn mới.
D. Tăng biên chế để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.
Đáp án đúng: B. Hợp nhất các đơn vị có chức năng tương đồng
Câu 94: Mục tiêu chính của Lai Châu trong thực hiện Nghị quyết 18- NQ/TW, ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về một số vấn đề tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả” là gì?
Đáp án:
A. Đổi mới hoạt động văn hóa nghệ thuật
B. Tăng cường kiểm tra tài chính công
C. Xây dựng bộ máy tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả
D. Tăng đầu tư công trình hạ tầng giao thông.
Đáp án đúng: C. Xây dựng bộ máy tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả
Câu 95: Việc sắp xếp tổ chức bộ máy ở Lai Châu theo Nghị quyết 18- NQ/TW, ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về một số vấn đề tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả”, đạt được kết quả nào dưới đây?
Đáp án:
A. Tăng số lượng cán bộ lãnh đạo cấp phòng.
B. Giảm số lượng đơn vị sự nghiệp công lập
C. Tăng ngân sách chi thường xuyên.
D. Mở rộng thêm các tổ chức đoàn thể.
Đáp án đúng: B. Giảm số lượng đơn vị sự nghiệp công lập
— Tài liệu: doc10 —
Câu 96: Thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy chính quyền địa phương 2 cấp, từ ngày 01/7/2025 tỉnh Lai Châu có bao nhiêu đơn vị hành chính cấp xã (xã, phường)?
Đáp án:
A. 33 xã và 5 phường
B. 34 xã và 4 phường
C. 35 xã và 3 phường
D. 36 xã và 2 phường
Đáp án đúng: D. 36 xã và 2 phường
Câu 97: Thực hiện công tác sắp xếp, tổ chức bộ máy chính quyền địa phương 2 cấp, tỉnh Lai Châu có 2 xã KHÔNG PHẢI sáp nhập, được giữ nguyên địa giới hành chính là các xã nào?
Đáp án:
A. xã Mù Cả, xã Tà Tổng
B. xã Tá Bạ, xã Can Hồ
C. xã Thu Lũm, xã Bum Tở
D. xã Bum Nưa, xã Ka Lăng
Đáp án đúng: A. xã Mù Cả, xã Tà Tổng
Câu 98: Văn bản nào dưới đây triển khai quy định về dạy thêm, học thêm đối với ngành Giáo dục và Đào tạo?
Đáp án:
A. Kết luận 91-KL/TW, ngày 12/8/2024.
B. Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT, ngày 30/12/2024
C. Thông tư 05/2025/TT-BGDĐT, ngày 07/3/2025
D. Nghị quyết 29-NQ/TW, ngày 04/11/2013.
Đáp án đúng: B. Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT, ngày 30/12/2024
Câu 99: Hiện nay, năm học 2025-2026, tỉnh Lai Châu có bao nhiêu trường học ở các cấp học?
Đáp án:
A. Có 336 trường, trong đó có 1 trường tư thục
B. Có 325 trường, trong đó có 2 trường tư thục
C. Có 320 trường, trong đó có 1 trường tư thục
D. Có 315 trường, trong đó có 2 trường tư thục
Đáp án đúng: A. Có 336 trường, trong đó có 1 trường tư thục
Câu 100: Thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp, Trung tâm phục vụ hành chính công được thiết lập ở cấp nào?
Đáp án:
A. Cấp thôn, bản
B. Cấp tỉnh và cấp xã
C. Cấp trung ương
D. Cấp huyện
Đáp án đúng: B. Cấp tỉnh và cấp xã
Bộ 400 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Bồi Dưỡng Chính Trị Hè 2025 Lai Châu: Có Đáp Án
Hệ thống test ngày 23/08/2025
Câu 1: Nghị quyết số 66-NQ/TW được ban hành vào ngày tháng năm nào?
Đáp án đúng: D. 30 tháng 4 năm 2025
Câu 2: Nghị quyết số 66-NQ/TW có chủ đề gì?
Đáp án đúng: C. Về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới
Câu 3: Theo Nghị quyết 66, công tác xây dựng và thi hành pháp luật còn hạn chế, bất cập ở điểm nào?
Đáp án đúng: D. Tất cả các phương án trên
Câu 4: Nghị quyết số 66 xác định công tác xây dựng và thi hành pháp luật là gì?
Đáp án đúng: B. “Đột phá của đột phá trong hoàn thiện thể chế phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới”
Câu 5: Mục tiêu đến năm 2028, môi trường đầu tư của Việt Nam sẽ nằm trong nhóm bao nhiêu nước dẫn đầu ASEAN?
Đáp án đúng: C. Nhóm 3 nước dẫn đầu
Câu 6: Nghị quyết 66 xác định mục tiêu tầm nhìn đến năm 2045, Việt Nam sẽ trở thành nước như thế nào?
Đáp án đúng: B. Nước phát triển, có thu nhập cao theo định hướng xã hội chủ nghĩa
Câu 7: Một trong những giải pháp để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực pháp luật là gì?
Đáp án đúng: A. Thực hiện chính sách đặc thù, vượt trội để thu hút nhân tài
Câu 8: Theo Nghị quyết 66, người đứng đầu bộ, cơ quan ngang bộ phải chịu trách nhiệm chính về điều gì?
Đáp án đúng: C. Chất lượng chính sách, pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý của bộ, ngành mình
Câu 9: Nghị quyết 66 đề ra nhiệm vụ tăng cường ứng dụng công nghệ nào trong công tác xây dựng và thi hành pháp luật?
Đáp án đúng: B. Trí tuệ nhân tạo và dữ liệu lớn
Câu 10: Nghị quyết 66 nghiêm cấm hành vi nào trong phòng, chống tham nhũng?
Đáp án đúng: B. Lợi dụng phòng, chống tham nhũng để trục lợi hoặc can thiệp, cản trở hoạt động bình thường
Câu 11: Nghị quyết 66 yêu cầu thực hiện chính sách nào để thu hút các nhà khoa học, chuyên gia giỏi?
Đáp án đúng: C. Chính sách đặc thù, vượt trội, áp dụng chế độ thù lao, thuê khoán tương xứng
Câu 12: Mục tiêu đến năm 2027, Việt Nam sẽ hoàn thành việc sửa đổi, bổ sung, ban hành mới văn bản pháp luật để làm gì?
Đáp án đúng: D. Bảo đảm cơ sở pháp lý đồng bộ cho hoạt động của bộ máy nhà nước theo mô hình chính quyền 3 cấp
Câu 13: Nghị quyết 66 yêu cầu phải làm gì với các cơ sở đào tạo luật không bảo đảm tiêu chí, tiêu chuẩn?
Đáp án đúng: B. Kiên quyết chấm dứt hoạt động
Câu 14: Nghị quyết 66 đề cập đến việc xây dựng và phát triển ngành công nghiệp nào?
Đáp án đúng: C. Ngành công nghiệp dữ liệu lớn
Câu 15: Ai là người ký ban hành Nghị quyết số 66-NQ/TW?
Đáp án đúng: B. Tô Lâm
Câu 16: Nghị quyết 66 yêu cầu các cấp uỷ đảng phải làm gì?
Đáp án đúng: A. Lãnh đạo toàn diện, trực tiếp việc thể chế hoá chủ trương, đường lối của Đảng thành pháp luật
Câu 17: Theo Nghị quyết, việc phân cấp, phân quyền hiện nay có đủ mạnh không?
Đáp án đúng: B. Chưa đủ mạnh
Câu 18: Nghị quyết 66 yêu cầu tăng cường điều gì?
Đáp án đúng: B. Tăng cường kiểm soát quyền lực; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, lợi ích nhóm, lợi ích cục bộ
Câu 19: Nghị quyết 66 yêu cầu đổi mới tư duy xây dựng pháp luật theo hướng nào?
Đáp án đúng: B. Vừa bảo đảm yêu cầu quản lý nhà nước, vừa khuyến khích sáng tạo
Câu 20: Theo Nghị quyết 66, các quy định của luật phải mang tính ổn định, đơn giản, dễ thực hiện và lấy ai làm trung tâm?
Đáp án đúng: C. Người dân, doanh nghiệp
Câu 21: Nghị quyết 66 yêu cầu phải làm gì với thủ tục hành chính bất hợp lý?
Đáp án đúng: A. Triệt để cắt giảm, đơn giản hoá
Câu 22: Nghị quyết 66 yêu cầu xây dựng và hoàn thiện pháp luật về kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa theo hướng nào?
Đáp án đúng: B. Xây dựng môi trường pháp lý thuận lợi, thông thoáng, minh bạch, an toàn, chi phí tuân thủ thấp
Câu 23: Nghị quyết 66 yêu cầu công tác xây dựng pháp luật phải thể chế hoá đầy đủ, đúng đắn, kịp thời chủ trương, đường lối của ai?
Đáp án đúng: C. Của Đảng
Câu 24: Nghị quyết 66 đề cao công tác gì đi đôi với việc tăng cường giám sát, kiểm tra, thanh tra?
Đáp án đúng: A. Phòng ngừa, cảnh báo vi phạm pháp luật
Câu 25: Nghị quyết 66 yêu cầu các bộ, cơ quan ngang bộ và cơ quan của Quốc hội cơ cấu ít nhất bao nhiêu lãnh đạo có chuyên môn pháp luật?
Đáp án đúng: D. Một lãnh đạo
Câu 26: Theo Nghị quyết 66, việc đầu tư cho công tác xây dựng chính sách, pháp luật được xem là gì?
Đáp án đúng: B. Đầu tư cho phát triển
Câu 27: Nghị quyết 66 đề ra nhiệm vụ gì đối với kinh tế tư nhân?
Đáp án đúng: B. Thúc đẩy hình thành và phát triển các tập đoàn kinh tế tư nhân tầm cỡ khu vực và toàn cầu
Câu 28: Nghị quyết 66 yêu cầu phải thực hiện nghiêm túc cơ chế nào?
Đáp án đúng: A. Tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của các đối tượng chịu sự tác động
Câu 29: Nghị quyết 66 yêu cầu không “hình sự hóa” các mối quan hệ nào?
Đáp án đúng: B. Quan hệ kinh tế, hành chính, dân sự
Câu 30: Nghị quyết 66 yêu cầu công tác thi hành pháp luật phải được thực hiện như thế nào?
Đáp án đúng: B. Công bằng, nghiêm minh, nhất quán, kịp thời, hiệu lực và hiệu quả
Câu 31: Nghị quyết 66 yêu cầu các cấp ủy địa phương quan tâm phân công cấp ủy viên phụ trách công tác gì?
Đáp án đúng: B. Tư pháp
Câu 32: Nghị quyết 66 đề ra nhiệm vụ thúc đẩy phát triển mạnh mẽ hệ thống gì?
Đáp án đúng: C. Dịch vụ pháp lý, hỗ trợ pháp lý, trợ giúp pháp lý
Câu 33: Nghị quyết 66 yêu cầu xây dựng chương trình, tổ chức các khoá đào tạo chuyên sâu về lĩnh vực nào?
Đáp án đúng: B. Xây dựng pháp luật
Câu 34: Nghị quyết 66 yêu cầu phải làm gì với những quy định chồng chéo, mâu thuẫn?
Đáp án đúng: D. Tháo gỡ, loại bỏ
Câu 35: Nghị quyết 66 yêu cầu việc đầu tư cho công tác xây dựng chính sách, pháp luật là gì?
Đáp án đúng: B. Đầu tư cho phát triển
Câu 36: Nghị quyết 66 yêu cầu phải làm gì để bảo đảm thượng tôn Hiến pháp và pháp luật?
Đáp án đúng: A. Xây dựng văn hóa tuân thủ pháp luật
Câu 37: Nghị quyết 66 yêu cầu thực hiện chính sách nào để thu hút người Việt Nam ở nước ngoài về làm việc?
Đáp án đúng: C. Cơ chế đặc biệt về nhập quốc tịch, sở hữu nhà, đất, thu nhập
Câu 38: Theo Nghị quyết 66, việc phân cấp, phân quyền cần theo phương châm nào?
Đáp án đúng: B. “Địa phương quyết, địa phương làm, địa phương chịu trách nhiệm”
Câu 39: Nghị quyết 66 đề cập đến việc xây dựng và phát triển các trung tâm nào?
Đáp án đúng: C. Các trung tâm tài chính quốc tế, khu thương mại tự do
Câu 40: Nghị quyết 66 yêu cầu phải làm gì để khắc phục những “điểm nghẽn” do quy định pháp luật?
Đáp án đúng: C. Xây dựng cơ chế kịp thời nhận diện, xử lý
Câu 41: Nghị quyết 66 yêu cầu phải làm gì để thúc đẩy phát triển lực lượng sản xuất mới, các ngành công nghiệp mới?
Đáp án đúng: C. Xây dựng pháp luật về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
Câu 42: Nghị quyết 66 yêu cầu phải làm gì đối với các hoạt động tổng kết, khảo sát thực tiễn, nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế?
Đáp án đúng: A. Thực hiện kỹ lưỡng, thực chất, khoa học
Câu 43: Theo Nghị quyết 66, ai là người được quyền chủ động và chịu trách nhiệm trước pháp luật trong việc phân bổ, quản lý, sử dụng kinh phí được giao?
Đáp án đúng: B. Người đứng đầu cơ quan được giao nhiệm vụ
Câu 44: Nghị quyết 66 yêu cầu phải làm gì với các quy trình xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật?
Đáp án đúng: C. Đảm bảo dân chủ, chuyên nghiệp, khoa học, kịp thời, khả thi, hiệu quả
Câu 45: Nghị quyết 66 yêu cầu phải làm gì để nâng cao chất lượng của các cơ sở nghiên cứu chiến lược, chính sách, các cơ sở nghiên cứu pháp luật?
Đáp án đúng: B. Quan tâm đầu tư, xây dựng đề án nâng tầm tổ chức nghiên cứu
Câu 46: Nghị quyết 66 yêu cầu thành lập Ban Chỉ đạo Trung ương về gì?
Đáp án đúng: C. Về hoàn thiện thể chế, pháp luật
Câu 47: Nghị quyết 66 yêu cầu Ban Chỉ đạo Trung ương về hoàn thiện thể chế, pháp luật do ai làm Trưởng Ban?
Đáp án đúng: B. Đồng chí Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng
Câu 48: Nghị quyết 66 yêu cầu Đảng uỷ Chính phủ phối hợp với Đảng uỷ Quốc hội để làm gì?
Đáp án đúng: D. Thể chế hoá đầy đủ, kịp thời các chủ trương, chính sách trong Nghị quyết
Câu 49: Theo Nghị quyết 66, ai có nhiệm vụ hướng dẫn việc quán triệt thực hiện Nghị quyết?
Đáp án đúng: A. Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương
Câu 50: Nghị quyết 66 yêu cầu Đảng uỷ Bộ Tư pháp thực hiện nhiệm vụ gì?
Đáp án đúng: B. Cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo Trung ương về hoàn thiện thể chế, pháp luật
Câu 51: Nghị quyết 66 yêu cầu phải làm gì để bảo đảm việc công nhận và cho thi hành phán quyết trọng tài?
Đáp án đúng: C. Phù hợp với các chuẩn mực và thông lệ quốc tế
Câu 52: Nghị quyết 66 yêu cầu cần có giải pháp khuyến khích, phát triển các thiết chế nào?
Đáp án đúng: D. Giải quyết tranh chấp ngoài toà án như trọng tài thương mại, hoà giải thương mại
Câu 53: Nghị quyết 66 yêu cầu phải làm gì với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức?
Đáp án đúng: C. Thực hiện nhất quán quan điểm người dân và doanh nghiệp được làm những gì luật không cấm
Câu 54: Nghị quyết 66 yêu cầu phải làm gì để bảo đảm sức sống của văn bản quy phạm pháp luật?
Đáp án đúng: A. Chú trọng công tác giải thích pháp luật và hướng dẫn áp dụng pháp luật
Câu 55: Nghị quyết 66 yêu cầu phải làm gì với những cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp, địa phương gặp khó khăn, vướng mắc về pháp lý?
Đáp án đúng: B. Tăng cường đối thoại, tiếp nhận, lắng nghe phản ánh, kiến nghị, giải quyết kịp thời
Câu 56: Nghị quyết 66 yêu cầu phải làm gì để giải quyết tổng thể, đồng bộ, tháo gỡ nhanh nhất những “điểm nghẽn” có nguyên nhân từ quy định của pháp luật?
Đáp án đúng: B. Xây dựng cơ chế kịp thời nhận diện, xử lý
Câu 57: Nghị quyết 66 yêu cầu phải làm gì để khắc phục bệnh đùn đẩy, né tránh trách nhiệm?
Đáp án đúng: A. Tăng cường giám sát, kiểm tra, thanh tra, phát hiện và xử lý nghiêm minh, kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật
Câu 58: Nghị quyết số 68-NQ/TW về phát triển kinh tế tư nhân được ban hành vào ngày tháng năm nào?
Đáp án đúng: A. 04 tháng 5 năm 2025
Câu 59: Sau gần 40 năm đổi mới, khu vực kinh tế tư nhân đóng góp khoảng bao nhiêu phần trăm GDP?
Đáp án đúng: B. Khoảng 50%
Câu 60: Theo Nghị quyết 68, kinh tế tư nhân hiện đang đối mặt với khó khăn gì?
Đáp án đúng: D. Tất cả các phương án trên
Câu 61: Nghị quyết 68-NQ/TW khẳng định kinh tế tư nhân là gì của nền kinh tế quốc gia?
Đáp án đúng: B. Một động lực quan trọng nhất
Câu 62: Mục tiêu đến năm 2030, tốc độ tăng trưởng bình quân của kinh tế tư nhân đạt khoảng bao nhiêu?
Đáp án đúng: B. Khoảng 10 – 12%/năm
Câu 63: Theo Nghị quyết 68, cần xóa bỏ triệt để nhận thức, tư tưởng, quan niệm, thái độ nào về kinh tế tư nhân?
Đáp án đúng: B. Định kiến
Câu 64: Theo Nghị quyết 68, mục tiêu đến năm 2030, có bao nhiêu triệu doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế?
Đáp án đúng: A. Phấn đấu có 2 triệu doanh nghiệp
Câu 65: Mục tiêu đến năm 2045, kinh tế tư nhân đóng góp khoảng bao nhiêu phần trăm GDP?
Đáp án đúng: A. Khoảng trên 60%
Câu 66: Theo Nghị quyết 68, Nhà nước cần có vai trò như thế nào?
Đáp án đúng: C. Kiến tạo, phục vụ, hỗ trợ kinh tế tư nhân phát triển
Câu 67: Nghị quyết 68 yêu cầu các cơ quan truyền thông, báo chí cần làm gì để thúc đẩy phát triển kinh tế tư nhân?
Đáp án đúng: D. Cổ vũ, lan tỏa những mô hình tốt, cách làm hay, sáng tạo, hiệu quả
Câu 68: Nghị quyết 68 yêu cầu phải làm gì với tư duy “không quản được thì cấm”?
Đáp án đúng: A. Xóa bỏ
Câu 69: Nghị quyết 68 yêu cầu hoàn thành việc rà soát, loại bỏ những điều kiện kinh doanh không cần thiết trong năm nào?
Đáp án đúng: B. Năm 2025
Câu 70: Phấn đấu đến năm 2028, môi trường đầu tư kinh doanh của Việt Nam thuộc nhóm bao nhiêu quốc gia hàng đầu ASEAN?
Đáp án đúng: A. Nhóm 3 quốc gia hàng đầu
Câu 71: Theo Nghị quyết 68, cần chuyển việc quản lý điều kiện kinh doanh từ cấp phép, chứng nhận sang hình thức nào?
Đáp án đúng: B. Công bố điều kiện kinh doanh và hậu kiểm
Câu 72: Nghị quyết 68 yêu cầu sửa đổi luật nào để rút ngắn thời gian xử lý các thủ tục pháp lý?
Đáp án đúng: B. Luật Phá sản
Câu 73: Theo Nghị quyết 68, cần phải làm gì để khuyến khích hộ kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp?
Đáp án đúng: B. Số hóa, minh bạch hóa, đơn giản hóa các chế độ tài chính, kế toán
Câu 74: Nghị quyết 68 yêu cầu xóa bỏ hình thức thuế khoán đối với hộ kinh doanh chậm nhất vào năm nào?
Đáp án đúng: B. Năm 2026
Câu 75: Theo Nghị quyết 68, chi phí đào tạo và đào tạo lại nhân lực của doanh nghiệp được tính vào chi phí nào?
Đáp án đúng: C. Chi phí được trừ để xác định thu nhập chịu thuế khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp
Câu 76: Nghị quyết 68 yêu cầu ban hành khung pháp lý thử nghiệm có kiểm soát (sandbox) đối với những lĩnh vực nào?
Đáp án đúng: B. Công nghệ mới, sản phẩm, dịch vụ, mô hình kinh doanh mới
Câu 77: Nghị quyết 68 yêu cầu cần làm gì để xử lý các dự án, hợp đồng tồn đọng kéo dài?
Đáp án đúng: C. Tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
Câu 78: Nghị quyết 68 yêu cầu không hồi tố các quy định pháp luật để làm gì?
Đáp án đúng: B. Xử lý bất lợi cho doanh nghiệp
Câu 79: Theo Nghị quyết 68, đối với các vụ việc thiếu chứng cứ, chứng cứ không rõ ràng, cần phải làm gì?
Đáp án đúng: C. Sớm có kết luận, tránh ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động bình thường của doanh nghiệp
Câu 80: Nghị quyết 68 yêu cầu phải làm gì với tình trạng thanh tra, kiểm tra chồng chéo, trùng lắp?
Đáp án đúng: B. Chấm dứt
Câu 81: Theo Nghị quyết 68, nguyên tắc chỉ thực hiện thanh tra, kiểm tra mỗi năm bao nhiêu lần đối với doanh nghiệp, trừ trường hợp có bằng chứng rõ ràng?
Đáp án đúng: B. 1 lần
Câu 82: Nghị quyết 68 yêu cầu phải làm gì để hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực quản trị?
Đáp án đúng: A. Xây dựng hệ thống tài chính minh bạch, chuẩn mực
Câu 83: Nghị quyết 68 yêu cầu triển khai thực chất, hiệu quả Cuộc vận động nào?
Đáp án đúng: C. “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”
Câu 84: Theo Nghị quyết 68, cần có chính sách ưu tiên cho doanh nghiệp nào tham gia chương trình, kế hoạch, dự án mua sắm công?
Đáp án đúng: B. Doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo
Câu 85: Nghị quyết 68 yêu cầu xây dựng các chuỗi liên kết doanh nghiệp theo gì?
Đáp án đúng: C. Cụm ngành, chuỗi giá trị, chuỗi cung ứng
Câu 86: Nghị quyết 68 yêu cầu cần làm gì để hỗ trợ doanh nghiệp đạt các chứng chỉ, chứng nhận đáp ứng tiêu chuẩn ngành?
Đáp án đúng: A. Hỗ trợ về dịch vụ tư vấn, xúc tiến thương mại
Câu 87: Nghị quyết 68 yêu cầu phải làm gì để tận dụng kinh nghiệm, kiến thức, mô hình quản trị của các doanh nghiệp FDI?
Đáp án đúng: A. Hỗ trợ khởi nghiệp cho cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật đã làm việc tại doanh nghiệp FDI
Câu 88: Nghị quyết 68 yêu cầu mở rộng sự tham gia của doanh nghiệp tư nhân vào các dự án nào?
Đáp án đúng: B. Các dự án quan trọng quốc gia
Câu 89: Theo Nghị quyết 68, cần có giải pháp thúc đẩy doanh nghiệp tư nhân đầu tư mở rộng và phát triển cung ứng dịch vụ gì?
Đáp án đúng: B. Y tế, giáo dục chất lượng cao, công nghiệp văn hóa, công nghiệp giải trí
Câu 90: Nghị quyết 68 yêu cầu phải làm gì để khuyến khích hộ kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp?
Đáp án đúng: C. Thu hẹp tối đa sự chênh lệch, tạo mọi điều kiện thuận lợi về tổ chức quản trị và chế độ tài chính, kế toán
Câu 91: Nghị quyết 68 yêu cầu xóa bỏ hình thức thuế nào đối với hộ kinh doanh chậm nhất vào năm 2026?
Đáp án đúng: A. Thuế khoán
Câu 92: Nghị quyết 68 yêu cầu phải làm gì với các tổ chức cho vay không nhận tiền gửi?
Đáp án đúng: B. Sửa đổi, bổ sung các quy định về hoạt động của các tổ chức này
Câu 93: Nghị quyết 68 yêu cầu phải làm gì để đẩy mạnh và đa dạng hóa nguồn vốn cho kinh tế tư nhân?
Đáp án đúng: C. Rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách tín dụng
Câu 94: Nghị quyết 68 yêu cầu các địa phương sử dụng ngân sách địa phương để hỗ trợ chủ đầu tư kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp để làm gì?
Đáp án đúng: B. Dành một phần quỹ đất cho các doanh nghiệp công nghệ cao, nhỏ và vừa, khởi nghiệp sáng tạo thuê
Câu 95: Nghị quyết 68 yêu cầu phải làm gì để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho kinh tế tư nhân?
Đáp án đúng: B. Tập trung các nguồn lực phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục đại học, nghề nghiệp chất lượng cao
Câu 96: Nghị quyết 68 yêu cầu cần làm gì để thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp trong toàn xã hội?
Đáp án đúng: B. Đưa chương trình đào tạo khởi nghiệp kinh doanh vào các cơ sở giáo dục, đào tạo
Câu 97: Nghị quyết 68 yêu cầu phải làm gì để tôn vinh, biểu dương, khen thưởng các doanh nhân, doanh nghiệp điển hình, tiên tiến?
Đáp án đúng: D. Tôn vinh các doanh nhân, doanh nghiệp kinh doanh hiệu quả, bền vững, thực hiện tốt trách nhiệm xã hội
Câu 98: Nghị quyết 68 yêu cầu cần phải làm gì để xử lý các hành vi lạm dụng thanh tra, kiểm tra để nhũng nhiễu, gây khó khăn cho doanh nghiệp?
Đáp án đúng: C. Xử lý nghiêm
Câu 99: Nghị quyết 68 yêu cầu cần làm gì để khuyến khích tinh thần kinh doanh, đổi mới sáng tạo?
Đáp án đúng: A. Nuôi dưỡng và khuyến khích tinh thần kinh doanh, đổi mới sáng tạo của mọi người dân
Câu 100: Nghị quyết 68 yêu cầu phải làm gì với chi phí đào tạo và đào tạo lại nhân lực của doanh nghiệp?
Đáp án đúng: B. Được tính vào chi phí được trừ để xác định thu nhập chịu thuế
Câu 101: Nghị quyết 68 yêu cầu cần làm gì để giảm thiểu rủi ro pháp lý?
Đáp án đúng: B. Hoàn thiện và thực thi hiệu quả quy định pháp luật về bảo vệ quyền sở hữu tài sản
Câu 102: Nghị quyết 68 yêu cầu cần làm gì với các hành vi vi phạm về sở hữu trí tuệ?
Đáp án đúng: C. Có chế tài nghiêm khắc
Câu 103: Nghị quyết 68 yêu cầu phải làm gì với tài sản có được từ hành vi vi phạm pháp luật?
Đáp án đúng: C. Phân biệt rõ tài sản hình thành hợp pháp với tài sản có được từ hành vi vi phạm pháp luật
Câu 104: Nghị quyết 68 yêu cầu cần làm gì với các dự án vướng thủ tục, chậm tiến độ?
Đáp án đúng: B. Tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
Câu 105: Nghị quyết 68 yêu cầu cần làm gì để khuyến khích phát triển các tập đoàn bán lẻ tư nhân?
Đáp án đúng: C. Khuyến khích
Câu 106: Nghị quyết 68 yêu cầu cần có chính sách cụ thể, khả thi trong việc xây dựng tổ chức nào trong doanh nghiệp?
Đáp án đúng: C. Tổ chức Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và phát triển Đảng
Câu 107: Nghị quyết 68 yêu cầu phải làm gì để bảo đảm việc niêm phong, kê biên, tạm giữ, phong toả tài sản liên quan đến vụ án?
Đáp án đúng: A. Theo đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục, phạm vi
Câu 108: Nghị quyết 68 yêu cầu phải làm gì để bảo đảm nguyên tắc suy đoán vô tội trong quá trình điều tra, xét xử các vụ án?
Đáp án đúng: B. Bảo đảm
Câu 109: Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển lĩnh vực nào?
Đáp án đúng: B. Khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia
Câu 110: Theo Nghị quyết 57, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là yếu tố gì?
Đáp án đúng: B. Yếu tố quyết định phát triển của các quốc gia
Câu 111: Theo Nghị quyết 57, tốc độ và sự bứt phá về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia hiện nay như thế nào?
Đáp án đúng: B. Còn chậm
Câu 112: Nghị quyết 57 xác định mục tiêu đến năm 2045, Việt Nam sẽ trở thành nước có thu nhập gì?
Đáp án đúng: C. Thu nhập cao
Câu 113: Một trong những quan điểm chỉ đạo của Nghị quyết 57 là gì?
Đáp án đúng: C. Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia là đột phá quan trọng hàng đầu
Câu 114: Theo Nghị quyết 57, ai là trung tâm, là chủ thể, nguồn lực, động lực chính trong quá trình phát triển?
Đáp án đúng: B. Người dân và doanh nghiệp
Câu 115: Nghị quyết 57 yêu cầu phải làm gì với tư duy xây dựng pháp luật?
Đáp án đúng: C. Đổi mới tư duy xây dựng pháp luật bảo đảm yêu cầu quản lý và khuyến khích đổi mới sáng tạo, loại bỏ tư duy “không quản được thì cấm”
Câu 116: Theo Nghị quyết 57, cần chú trọng bảo đảm nguồn nhân lực nào?
Đáp án đúng: C. Trình độ cao cho phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
Câu 117: Nghị quyết 57 đề ra mục tiêu đến năm 2030, Việt Nam thuộc nhóm bao nhiêu nước dẫn đầu Đông Nam Á về năng lực cạnh tranh số?
Đáp án đúng: A. Nhóm 3 nước dẫn đầu
Câu 118: Nghị quyết 57 đặt mục tiêu tối thiểu có bao nhiêu doanh nghiệp công nghệ số ngang tầm các nước tiên tiến vào năm 2030?
Đáp án đúng: A. 5 doanh nghiệp
Câu 119: Theo Nghị quyết 57, đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế ở mức bao nhiêu vào năm 2030?
Đáp án đúng: B. Trên 55%
Câu 120: Mục tiêu đến năm 2030, quy mô kinh tế số đạt tối thiểu bao nhiêu GDP?
Đáp án đúng: B. 30% GDP
Câu 121: Nghị quyết 57 yêu cầu phải làm gì để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực?
Đáp án đúng: B. Tăng cường đầu tư, đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo
Câu 122: Nghị quyết 57 yêu cầu xây dựng một số trường, trung tâm đào tạo tiên tiến chuyên sâu về lĩnh vực nào?
Đáp án đúng: C. Trí tuệ nhân tạo
Câu 123: Nghị quyết 57 yêu cầu phải làm gì với đội ngũ giảng viên, các nhà khoa học?
Đáp án đúng: C. Phát triển đội ngũ đủ năng lực, trình độ đáp ứng việc giảng dạy lĩnh vực khoa học cơ bản, công nghệ chip bán dẫn, vi mạch
Câu 124: Nghị quyết 57 yêu cầu có kế hoạch và lộ trình đưa toàn bộ hoạt động của các cơ quan trong hệ thống chính trị lên môi trường nào?
Đáp án đúng: B. Môi trường số
Câu 125: Nghị quyết 57 yêu cầu phải làm gì với thủ tục hành chính?
Đáp án đúng: A. Đổi mới toàn diện việc giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công không phụ thuộc địa giới hành chính
Câu 126: Nghị quyết 57 yêu cầu phát triển các nền tảng số an toàn và tăng cường ứng dụng công nghệ số để hình thành gì?
Đáp án đúng: C. Công dân số
Câu 127: Nghị quyết 57 yêu cầu cần phải làm gì để thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong doanh nghiệp?
Đáp án đúng: A. Có các chính sách ưu đãi, khuyến khích doanh nghiệp
Câu 128: Nghị quyết 57 yêu cầu cần làm gì để thúc đẩy hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong doanh nghiệp?
Đáp án đúng: A. Có các chính sách ưu đãi, khuyến khích doanh nghiệp
Câu 129: Nghị quyết 57 yêu cầu cần làm gì với các doanh nghiệp công nghệ số chiến lược trong nước?
Đáp án đúng: A. Hỗ trợ hình thành và phát triển để dẫn dắt chuyển đổi số quốc gia
Câu 130: Nghị quyết 57 yêu cầu phải làm gì với việc tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số?
Đáp án đúng: B. Đẩy mạnh
Câu 131: Nghị quyết 57 yêu cầu phải làm gì với hoạt động sản xuất thông minh?
Đáp án đúng: B. Đẩy mạnh
Câu 132: Nghị quyết 57 yêu cầu cần làm gì để tăng cường hợp tác quốc tế trong phát triển khoa học, công nghệ?
Đáp án đúng: D. Tập trung đẩy mạnh hợp tác với các quốc gia có trình độ khoa học và công nghệ, chuyển đổi số phát triển
Câu 133: Nghị quyết 57 yêu cầu phải làm gì với các tổ chức khoa học và công nghệ hoạt động không hiệu quả?
Đáp án đúng: B. Sáp nhập, giải thể
Câu 134: Nghị quyết 57 yêu cầu phải làm gì để phát huy hiệu quả dữ liệu quốc gia?
Đáp án đúng: B. Bảo đảm liên thông, tích hợp, chia sẻ
Câu 135: Nghị quyết 57 yêu cầu Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số do ai làm Trưởng Ban?
Đáp án đúng: B. Đồng chí Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng
Câu 136: Nghị quyết 57 yêu cầu Ban cán sự đảng Chính phủ phối hợp với Đảng đoàn Quốc hội để làm gì?
Đáp án đúng: C. Thể chế hoá đầy đủ các chủ trương, chính sách trong Nghị quyết
Câu 137: Theo Nghị quyết 57, ai là người ký ban hành Nghị quyết?
Đáp án đúng: C. Tô Lâm
Câu 138: Nghị quyết 57 yêu cầu phải làm gì để nâng cao nhận thức về chuyển đổi số, phát triển khoa học, công nghệ?
Đáp án đúng: A. Có chương trình tuyên truyền, giáo dục hiệu quả
Câu 139: Nghị quyết 57 yêu cầu triển khai sâu rộng phong trào nào?
Đáp án đúng: A. Phong trào “học tập số”
Câu 140: Nghị quyết 57 yêu cầu phải làm gì với các nhà khoa học, nhà sáng chế, các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có thành tích?
Đáp án đúng: B. Tôn vinh, biểu dương, khen thưởng kịp thời, xứng đáng
Câu 141: Nghị quyết 57 yêu cầu phải làm gì để đưa thể chế thành một lợi thế cạnh tranh?
Đáp án đúng: B. Hoàn thiện thể chế, xóa bỏ mọi rào cản cản trở sự phát triển
Câu 142: Nghị quyết 57 yêu cầu phải làm gì với các quy định pháp luật về khoa học, công nghệ, đầu tư, ngân sách nhà nước?
Đáp án đúng: A. Khẩn trương sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện đồng bộ
Câu 143: Nghị quyết 57 yêu cầu có cách tiếp cận nào đối với những vấn đề thực tiễn mới đặt ra?
Đáp án đúng: B. Cách tiếp cận mở, vận dụng sáng tạo, cho phép thí điểm
Câu 144: Nghị quyết 57 yêu cầu phải làm gì với các tổ chức khoa học và công nghệ công lập hoạt động hiệu quả?
Đáp án đúng: A. Hỗ trợ, phát triển, giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm
Câu 145: Nghị quyết 57 yêu cầu phải làm gì để phát triển hạ tầng năng lượng?
Đáp án đúng: B. Chú trọng phát triển năng lượng mới, năng lượng sạch
Câu 146: Nghị quyết 57 yêu cầu phải làm gì để phát triển ngành công nghiệp IoT?
Đáp án đúng: C. Xây dựng một số cụm công nghiệp IoT di động
Câu 147: Nghị quyết 57 yêu cầu phải làm gì để thu hút doanh nghiệp nước ngoài đặt trung tâm dữ liệu, điện toán đám mây tại Việt Nam?
Đáp án đúng: A. Có cơ chế, chính sách hỗ trợ
Câu 148: Nghị quyết 57 yêu cầu phải làm gì để bảo đảm dữ liệu thành nguồn tài nguyên tư liệu sản xuất quan trọng?
Đáp án đúng: C. Có cơ chế, chính sách
Câu 149: Nghị quyết 57 yêu cầu phải làm gì với quyền sở hữu, kinh doanh dữ liệu và phân phối giá trị tạo ra từ dữ liệu?
Đáp án đúng: B. Xác lập
Câu 150: Nghị quyết 57 yêu cầu phải làm gì để phát triển mạnh mẽ ứng dụng trí tuệ nhân tạo?
Đáp án đúng: A. Dựa trên dữ liệu lớn đối với các ngành, lĩnh vực quan trọng
Câu 151: Nghị quyết 57 yêu cầu cần làm gì để thu hút học sinh, sinh viên giỏi theo học các lĩnh vực then chốt?
Đáp án đúng: C. Có cơ chế, chính sách hấp dẫn về tín dụng, học bổng và học phí
Câu 152: Nghị quyết 57 yêu cầu cần làm gì để thu hút người Việt Nam ở nước ngoài và người nước ngoài có trình độ cao về Việt Nam làm việc?
Đáp án đúng: B. Ban hành cơ chế đặc thù
Câu 153: Nghị quyết 57 yêu cầu phải làm gì để phát triển các mạng xã hội Việt Nam?
Đáp án đúng: D. Xây dựng
Câu 154: Nghị quyết 57 yêu cầu phải làm gì với văn hoá số?
Đáp án đúng: C. Phát triển văn hoá số bảo đảm giữ gìn bản sắc dân tộc
Câu 155: Nghị quyết 57 yêu cầu cần làm gì để ngăn chặn hiệu quả tội phạm lĩnh vực chuyển đổi số, chống lừa đảo trực tuyến?
Đáp án đúng: C. Ngăn chặn hiệu quả
Câu 156: Nghị quyết 57 yêu cầu phải làm gì để phát huy sức mạnh thế trận chiến tranh nhân dân trên không gian mạng?
Đáp án đúng: B. Xây dựng, phát huy
Câu 157: Nghị quyết 57 yêu cầu cần làm gì để thu hút doanh nghiệp công nghệ hàng đầu thế giới đặt trụ sở tại Việt Nam?
Đáp án đúng: D. Thu hút thêm ít nhất 3 tổ chức, doanh nghiệp công nghệ hàng đầu thế giới
Câu 158: Nghị quyết 57 yêu cầu phải làm gì để phát triển Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số, công dân số, công nghiệp văn hóa số?
Đáp án đúng: C. Đạt mức cao của thế giới
Câu 159: Nghị quyết 57 yêu cầu phải làm gì để phát triển nhanh cơ sở dữ liệu lớn, công nghiệp dữ liệu, kinh tế dữ liệu?
Đáp án đúng: B. Thúc đẩy
Câu 160: Nghị quyết 57 yêu cầu phải làm gì để nâng cao chất lượng công tác xây dựng pháp luật?
Đáp án đúng: A. Bảo đảm quy trình xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật dân chủ, chuyên nghiệp, khoa học, kịp thời, khả thi, hiệu quả
Câu 161: Nghị quyết 57 yêu cầu cần làm gì với các tổ chức khoa học và công nghệ không hiệu quả?
Đáp án đúng: C. Sáp nhập, giải thể
Câu 162: Nghị quyết 57 yêu cầu cần làm gì để phát triển hạ tầng năng lượng?
Đáp án đúng: A. Chú trọng phát triển năng lượng mới, năng lượng sạch
Câu 163: Nghị quyết 57 yêu cầu phải làm gì với văn hoá số?
Đáp án đúng: C. Phát triển văn hoá số bảo đảm giữ gìn bản sắc dân tộc
Câu 164: Chương trình hành động số 63-CTr/TU của Tỉnh ủy Lai Châu được ban hành vào ngày tháng năm nào?
Đáp án đúng: B. 27 tháng 02 năm 2025
Câu 165: Chương trình hành động này nhằm thực hiện Nghị quyết nào của Bộ Chính trị?
Đáp án đúng: B. Nghị quyết số 57-NQ/TW
Câu 166: Theo Chương trình hành động 63, tốc độ và sự bứt phá về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của tỉnh Lai Châu hiện nay như thế nào?
Đáp án đúng: B. Còn chậm
Câu 167: Một trong những mục tiêu cụ thể đến năm 2030 về kinh tế số của tỉnh Lai Châu là gì?
Đáp án đúng: B. Tỷ trọng kinh tế số đạt khoảng 9-10% GRDP
Câu 168: Theo Chương trình hành động 63, hàng năm Lai Châu bố trí ít nhất bao nhiêu tổng chi ngân sách địa phương cho phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số?
Đáp án đúng: C. 3%
Câu 169: Mục tiêu đến năm 2030, Lai Châu sẽ hoàn thành phủ sóng 5G ở đâu?
Đáp án đúng: D. Toàn bộ trên địa bàn toàn tỉnh
Câu 170: Chương trình hành động 63 đặt ra mục tiêu tầm nhìn đến năm 2045, Lai Châu sẽ trở thành tỉnh như thế nào?
Đáp án đúng: A. Tỉnh có kinh tế, xã hội trên mức trung bình của cả nước
Câu 171: Một trong những nhiệm vụ và giải pháp của Chương trình hành động 63 là gì?
Đáp án đúng: C. Nâng cao nhận thức, đột phá về đổi mới tư duy
Câu 172: Chương trình hành động 63 yêu cầu người đứng đầu phải làm gì để thúc đẩy chuyển đổi số?
Đáp án đúng: A. Trực tiếp phụ trách, chỉ đạo
Câu 173: Theo Chương trình hành động 63, nhiệm vụ chuyển đổi số, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo được xác định cụ thể ở đâu?
Đáp án đúng: B. Trong các chương trình, kế hoạch công tác hằng năm
Câu 174: Chương trình hành động 63 yêu cầu phải làm gì để nâng cao nhận thức của toàn xã hội về phát triển khoa học, công nghệ?
Đáp án đúng: B. Quán triệt tuyên truyền, giáo dục hiệu quả
Câu 175: Theo Chương trình hành động 63, tỉnh Lai Châu cần phải làm gì để đưa thể chế thành một lợi thế cạnh tranh?
Đáp án đúng: B. Tích cực tham gia xây dựng hoàn thiện thể chế; xoá bỏ mọi tư tưởng, quan niệm, rào cản đang cản trở sự phát triển
Câu 176: Chương trình hành động 63 yêu cầu phải làm gì với các quy định pháp luật về khoa học, công nghệ, đầu tư, ngân sách nhà nước?
Đáp án đúng: B. Khẩn trương cụ thể hoá, sửa đổi bổ sung và hoàn thiện đồng bộ
Câu 177: Chương trình hành động 63 yêu cầu phải làm gì để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số?
Đáp án đúng: A. Đổi mới phương thức quản lý, triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Câu 178: Chương trình hành động 63 yêu cầu phải làm gì với nguồn ngân sách chi sự nghiệp khoa học và công nghệ?
Đáp án đúng: B. Cơ cấu lại để bảo đảm tập trung, có trọng tâm, trọng điểm
Câu 179: Chương trình hành động 63 yêu cầu tổ chức thực hiện có hiệu quả các chương trình về phát triển công nghệ và công nghiệp chiến lược trên một số lĩnh vực nào?
Đáp án đúng: B. Quốc phòng, môi trường, công nghệ sinh học, công nghệ sau thu hoạch, trí tuệ nhân tạo, vật liệu tiên tiến, bán dẫn
Câu 180: Chương trình hành động 63 yêu cầu phải làm gì để phát triển ngành công nghiệp IoT?
Đáp án đúng: C. Xây dựng một số cụm công nghiệp IoT di động
Câu 181: Chương trình hành động 63 yêu cầu phải làm gì để xây dựng hạ tầng công nghệ số?
Đáp án đúng: A. Xây dựng hạ tầng công nghệ số hiện đại, an toàn và đồng bộ
Câu 182: Chương trình hành động 63 yêu cầu phải làm gì để phát triển, trọng dụng nhân lực chất lượng cao?
Đáp án đúng: A. Tăng cường đầu tư, đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo
Câu 183: Chương trình hành động 63 yêu cầu phải làm gì để thu hút người có tài năng về Lai Châu làm việc?
Đáp án đúng: B. Ban hành chính sách khác để thu hút, trọng dụng
Câu 184: Chương trình hành động 63 yêu cầu phải làm gì để đưa toàn bộ hoạt động của các cơ quan trong hệ thống chính trị lên môi trường số?
Đáp án đúng: A. Có kế hoạch và lộ trình
Câu 185: Chương trình hành động 63 yêu cầu phải làm gì với việc giải quyết thủ tục hành chính?
Đáp án đúng: B. Đổi mới toàn diện việc giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công không phụ thuộc địa giới hành chính
Câu 186: Chương trình hành động 63 yêu cầu phải làm gì để phát triển văn hoá số?
Đáp án đúng: C. Phát triển văn hoá số bảo đảm giữ gìn bản sắc dân tộc
Câu 187: Chương trình hành động 63 yêu cầu cần làm gì để thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong doanh nghiệp?
Đáp án đúng: B. Có các chính sách ưu đãi, khuyến khích doanh nghiệp
Câu 188: Chương trình hành động 63 yêu cầu cần làm gì với các doanh nghiệp công nghệ số chiến lược trong tỉnh?
Đáp án đúng: A. Hỗ trợ hình thành và phát triển để dẫn dắt chuyển đổi số
Câu 189: Chương trình hành động 63 yêu cầu phải làm gì với hoạt động sản xuất thông minh?
Đáp án đúng: B. Đẩy mạnh
Câu 190: Chương trình hành động 63 yêu cầu cần làm gì để tăng cường hợp tác quốc tế trong phát triển khoa học, công nghệ?
Đáp án đúng: B. Tăng cường kết nối với các địa phương trong và ngoài nước
Câu 191: Chương trình hành động 63 yêu cầu phải làm gì với các tổ chức khoa học và công nghệ hoạt động không hiệu quả?
Đáp án đúng: B. Sáp nhập, giải thể
Câu 192: Chương trình hành động 63 yêu cầu phải làm gì để phát huy hiệu quả dữ liệu quốc gia?
Đáp án đúng: B. Bảo đảm liên thông, tích hợp, chia sẻ
Câu 193: Chương trình hành động 63 yêu cầu phải làm gì để ngăn chặn hiệu quả tội phạm lĩnh vực chuyển đổi số, chống lừa đảo trực tuyến?
Đáp án đúng: C. Ngăn chặn hiệu quả
Câu 194: Chương trình hành động 63 yêu cầu phải làm gì để phát huy sức mạnh thế trận chiến tranh nhân dân trên không gian mạng?
Đáp án đúng: B. Xây dựng, phát huy
Câu 195: Chương trình hành động 63 yêu cầu Ban Chỉ đạo tỉnh về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số do ai làm Trưởng Ban?
Đáp án đúng: D. Không xác định
Câu 196: Chương trình hành động 63 yêu cầu Đảng ủy UBND tỉnh lãnh đạo UBND tỉnh để làm gì?
Đáp án đúng: C. Xây dựng kế hoạch cụ thể thực hiện
Câu 197: Chương trình hành động 63 yêu cầu Hội đồng nhân dân tỉnh làm gì?
Đáp án đúng: A. Nghiên cứu ban hành các chính sách phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh
Câu 198: Chương trình hành động 63 yêu cầu Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị – xã hội tỉnh làm gì?
Đáp án đúng: B. Xây dựng chương trình, kế hoạch hướng dẫn, vận động đoàn viên, hội viên và nhân dân thực hiện Nghị quyết
Câu 199: Chương trình hành động 63 yêu cầu phải làm gì với kinh phí chi cho nghiên cứu phát triển (R&D)?
Đáp án đúng: B. Tăng
Câu 200: Chương trình hành động 63 yêu cầu phải làm gì với các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đầu tư, xây dựng các phòng thí nghiệm, trung tâm nghiên cứu?
Đáp án đúng: B. Hỗ trợ, khuyến khích
Câu 201: Chương trình hành động 63 yêu cầu phải làm gì để thu hút doanh nghiệp nước ngoài đặt văn phòng, trung tâm nghiên cứu và phát triển tại tỉnh Lai Châu?
Đáp án đúng: B. Tạo điều kiện thuận lợi
Câu 202: Chương trình hành động 63 yêu cầu phải làm gì để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo?
Đáp án đúng: B. Tăng cường đầu tư, đổi mới
Câu 203: Chương trình hành động 63 yêu cầu phải làm gì với những “điểm nghẽn” do quy định pháp luật?
Đáp án đúng: B. Tháo gỡ
Câu 204: Chương trình hành động 63 yêu cầu phải làm gì với việc giải quyết thủ tục hành chính?
Đáp án đúng: B. Đổi mới toàn diện
Câu 205: Chương trình hành động 63 yêu cầu phải làm gì để phát triển ngành công nghiệp IoT?
Đáp án đúng: B. Xây dựng một số cụm công nghiệp IoT di động
Câu 206: Chương trình hành động 63 yêu cầu phải làm gì với các doanh nghiệp công nghệ số chiến lược trong tỉnh?
Đáp án đúng: B. Hỗ trợ hình thành và phát triển
Câu 207: Chương trình hành động 63 yêu cầu phải làm gì để thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong doanh nghiệp?
Đáp án đúng: B. Có các chính sách ưu đãi, khuyến khích doanh nghiệp
Câu 208: Chương trình hành động 63 yêu cầu phải làm gì với văn hoá số?
Đáp án đúng: A. Phát triển văn hoá số bảo đảm giữ gìn bản sắc dân tộc
Câu 209: Chương trình hành động 63 yêu cầu phải làm gì để phát huy sức mạnh thế trận chiến tranh nhân dân trên không gian mạng?
Đáp án đúng: B. Xây dựng, phát huy
Câu 210: Chương trình hành động 63 yêu cầu phải làm gì để nâng cao nhận thức về chuyển đổi số, phát triển khoa học, công nghệ?
Đáp án đúng: A. Có chương trình tuyên truyền, giáo dục hiệu quả
Câu 211: Chương trình hành động 63 yêu cầu phải làm gì với các nhà khoa học, nhà sáng chế, các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có thành tích?
Đáp án đúng: B. Tôn vinh, biểu dương, khen thưởng kịp thời, xứng đáng
Câu 212: Chương trình hành động 63 yêu cầu phải làm gì để phát triển Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số, công dân số?
Đáp án đúng: B. Đẩy mạnh chuyển đổi số trong các lĩnh vực
Câu 213: Kế hoạch số 337-KH/TU của Tỉnh ủy Lai Châu được ban hành vào ngày tháng năm nào?
Đáp án đúng: C. 05 tháng 5 năm 2025
Câu 214: Kế hoạch số 337-KH/TU có chủ đề gì?
Đáp án đúng: C. Triển khai Phong trào “Bình dân học vụ số” trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Câu 215: Phong trào “Bình dân học vụ số” nhằm phổ cập tri thức cơ bản về vấn đề gì?
Đáp án đúng: C. Chuyển đổi số, kỹ năng số cho người dân
Câu 216: Một trong những mục đích của Kế hoạch 337 là gì?
Đáp án đúng: C. Phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị trong việc tuyên truyền, nâng cao nhận thức và hành động của các cấp
Câu 217: Yêu cầu của Phong trào là gì?
Đáp án đúng: B. Triển khai toàn diện, sâu rộng đến tận thôn, bản, tổ dân phố, cộng đồng dân cư
Câu 218: Theo Kế hoạch 337, ai là người tiên phong, gương mẫu thực hiện Phong trào?
Đáp án đúng: C. Cán bộ, đảng viên
Câu 219: Mục tiêu của Phong trào đến năm 2025 đối với cán bộ, công chức, viên chức là gì?
Đáp án đúng: B. Trên 80% có hiểu biết về chuyển đổi số, kiến thức và kỹ năng số
Câu 220: Mục tiêu của Phong trào đến năm 2025 đối với học sinh, sinh viên là gì?
Đáp án đúng: C. 100% được trang bị kiến thức, kỹ năng số
Câu 221: Mục tiêu của Phong trào đến năm 2025 đối với người dân trong độ tuổi trưởng thành là gì?
Đáp án đúng: A. Trên 80% có tri thức cơ bản về chuyển đổi số, có kỹ năng số
Câu 222: Phấn đấu đến năm 2026, có bao nhiêu người dân trong độ tuổi trưởng thành được xác nhận đạt phổ cập tri thức về chuyển đổi số trên nền tảng VNeID?
Đáp án đúng: C. Trên 250.000 người
Câu 223: Nội dung của Phong trào “Bình dân học vụ số” là gì?
Đáp án đúng: D. Tất cả các phương án trên
Câu 224: Một trong những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu của Kế hoạch 337 là gì?
Đáp án đúng: B. Tổ chức thực hiện nghiêm các quy định, hướng dẫn của Trung ương về Phong trào
Câu 225: Kế hoạch 337 yêu cầu huy động những người có ảnh hưởng trong cộng đồng tham gia vào hoạt động gì?
Đáp án đúng: A. Truyền thông, lan tỏa Phong trào
Câu 226: Một trong những nhiệm vụ, giải pháp là phát động thi đua lập thành tích trong Phong trào “Bình dân học vụ số”. Điều này thuộc về nhiệm vụ nào?
Đáp án đúng: B. Tổ chức thực hiện nghiêm các quy định
Câu 227: Kế hoạch 337 yêu cầu sử dụng nền tảng nào để đào tạo, bồi dưỡng, phổ cập kiến thức về chuyển đổi số?
Đáp án đúng: C. Nền tảng học trực tuyến mở đại trà quốc gia (MOOCs) “Bình dân học vụ số”
Câu 228: Nền tảng nào được tích hợp với VNeID để xác nhận trình độ phổ cập kỹ năng số?
Đáp án đúng: B. Nền tảng tích hợp với VNeID
Câu 229: Một trong các nhiệm vụ của Kế hoạch 337 là phổ cập tri thức về chuyển đổi số cho những nhóm đối tượng nào?
Đáp án đúng: D. Tất cả các phương án trên
Câu 230: Kế hoạch 337 đề xuất tổ chức sinh hoạt chuyên đề nào để tạo chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức của đảng viên?
Đáp án đúng: A. “Đảng viên tiên phong học tập kỹ năng số”
Câu 231: Một trong những mô hình được tổ chức để phổ cập kỹ năng số cho cộng đồng là gì?
Đáp án đúng: A. Mô hình “Gia đình số”
Câu 232: Mô hình “Mỗi công dân – Một danh tính số” đặt mục tiêu gì?
Đáp án đúng: A. 100% công dân từ 16 tuổi có danh tính số
Câu 233: Phương châm của Mô hình “Tổ công nghệ số cộng đồng” là gì?
Đáp án đúng: C. “Đi từng ngõ, gõ từng nhà, hướng dẫn từng người”
Câu 234: Kinh phí thực hiện Phong trào được lồng ghép trong các chương trình, đề án, kế hoạch nào?
Đáp án đúng: A. Các chương trình, đề án về chuyển đổi số
Câu 235: Một trong các nguồn kinh phí thực hiện Phong trào là gì?
Đáp án đúng: A. Ngân sách nhà nước
Câu 236: Ai là người lãnh đạo, chỉ đạo thống nhất các tổ chức, cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh triển khai Phong trào?
Đáp án đúng: B. Ban Chỉ đạo tỉnh về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
Câu 237: Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy chủ trì, phối hợp để thực hiện nhiệm vụ gì?
Đáp án đúng: A. Triển khai và kiểm tra việc thực hiện Phong trào
Câu 238: Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm gì?
Đáp án đúng: A. Xây dựng Kế hoạch và triển khai thực hiện Kế hoạch hưởng ứng Phong trào
Câu 239: Ngành Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm chủ trì thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp nào?
Đáp án đúng: B. Tổ chức triển khai Phong trào cho nhóm đối tượng cán bộ, công chức, viên chức
Câu 240: Ngành giáo dục và đào tạo chủ trì thực hiện các nhiệm vụ gì?
Đáp án đúng: A. Triển khai các tài liệu, bài giảng theo quy định
Câu 241: Ngành Nội vụ phối hợp với ngành Khoa học và Công nghệ tổ chức triển khai Phong trào cho nhóm đối tượng nào?
Đáp án đúng: D. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong khu vực công
Câu 242: Ai có trách nhiệm chủ trì thực hiện nhiệm vụ, giải pháp về đảm bảo an toàn, an ninh thông tin?
Đáp án đúng: A. Đảng ủy Công an tỉnh
Câu 243: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị – xã hội, hội quần chúng tỉnh có trách nhiệm gì?
Đáp án đúng: A. Giám sát, phản biện quá trình thực hiện Phong trào
Câu 244: Các huyện ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy có trách nhiệm gì?
Đáp án đúng: A. Chịu trách nhiệm toàn diện về kết quả thực hiện Phong trào tại địa phương
Câu 245: Các hội, hiệp hội công nghệ thông tin và các doanh nghiệp công nghệ số có trách nhiệm gì?
Đáp án đúng: A. Hỗ trợ hạ tầng số và các nguồn lực về con người, tài chính
Câu 246: Chế độ thông tin, báo cáo được thực hiện định kỳ như thế nào?
Đáp án đúng: B. Hằng quý, 06 tháng, 01 năm
Câu 247: Ai là người ký ban hành Kế hoạch số 337-KH/TU?
Đáp án đúng: B. Vũ Mạnh Hà
Câu 248: Kế hoạch 337 yêu cầu việc triển khai Phong trào phải gắn với thực hiện các chủ trương nào?
Đáp án đúng: A. Chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các văn bản của Tỉnh ủy, UBND tỉnh về công tác chuyển đổi số
Câu 249: Phương châm của Phong trào “Bình dân học vụ số” là gì?
Đáp án đúng: A. Nhanh và rộng khắp
Câu 250: Kế hoạch 337 nhấn mạnh việc ứng dụng mạnh mẽ công nghệ nào trong triển khai Phong trào?
Đáp án đúng: B. Trí tuệ nhân tạo và các nền tảng học tập trực tuyến
Câu 251: Kế hoạch 337 yêu cầu cán bộ, đảng viên cần làm gì để góp phần lan tỏa tinh thần tự học?
Đáp án đúng: A. Tiên phong, gương mẫu thực hiện Phong trào
Câu 252: Kế hoạch 337 yêu cầu phát huy cao độ vai trò của các tổ chức nào để kiến tạo hệ sinh thái học tập số?
Đáp án đúng: D. Cả B và C
Câu 253: Kế hoạch 337 yêu cầu kết quả của Phong trào phải được đo lường bằng điều gì?
Đáp án đúng: B. Sự thay đổi căn bản về năng lực số của người dân
Câu 254: Kế hoạch 337 yêu cầu triển khai các tài liệu, bài giảng theo quy định cho những ai?
Đáp án đúng: A. Người dạy và người học
Câu 255: Một trong những nhiệm vụ của Kế hoạch 337 là phát động Phong trào thi đua gì?
Đáp án đúng: B. Thi đua tự học về chuyển đổi số, rèn luyện, phát triển kỹ năng số
Câu 256: Kế hoạch 337 yêu cầu gắn kết Phong trào với việc triển khai thực hiện Đề án nào?
Đáp án đúng: C. Đề án “Nâng cao nhận thức, phổ cập kỹ năng và phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số quốc gia”
Câu 257: Mục tiêu của Kế hoạch 337 đến năm 2026 đối với người dân trưởng thành là gì?
Đáp án đúng: B. 100% có tri thức cơ bản về chuyển đổi số, có kỹ năng số
Câu 258: Kế hoạch 337 yêu cầu Ngành Tài chính có trách nhiệm gì?
Đáp án đúng: B. Tham mưu bố trí kinh phí thực hiện
Câu 259: Kế hoạch 337 yêu cầu Ngành giáo dục và đào tạo chủ trì thực hiện các nhiệm vụ gì?
Đáp án đúng: A. Tích hợp giáo dục kỹ năng số cho học sinh, sinh viên trong chương trình giáo dục
Câu 260: Mô hình “Chợ số – Nông thôn số” nhằm đào tạo cho đối tượng nào?
Đáp án đúng: A. Tiểu thương, nông dân và người dân khu vực nông thôn
Câu 261: Kế hoạch 337 yêu cầu tổ chức các lớp học “Bình dân học vụ số” cho người cao tuổi về nội dung nào?
Đáp án đúng: B. Sử dụng Internet, dịch vụ công trực tuyến, thanh toán số
Câu 262: Kế hoạch 337 yêu cầu Ban Chỉ đạo tỉnh có trách nhiệm gì trong việc kiểm tra, giám sát?
Đáp án đúng: A. Tổ chức kiểm tra, giám sát hằng năm hoặc đột xuất tại các sở, ban, ngành, địa phương
Câu 263: Kế hoạch 337 yêu cầu Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy thành lập Tổ công tác nào?
Đáp án đúng: B. Tổ công tác triển khai Phong trào
Câu 264: Kế hoạch số 365-KH/TU của Tỉnh ủy Lai Châu được ban hành vào ngày tháng năm nào?
Đáp án đúng: C. 01 tháng 7 năm 2025
Câu 265: Kế hoạch 365 nhằm thực hiện Kế hoạch nào của Ban Chỉ đạo Trung ương?
Đáp án đúng: B. Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW
Câu 266: Một trong những mục đích của Kế hoạch 365 là gì?
Đáp án đúng: B. Khắc phục những điểm nghẽn về thể chế, hạ tầng, dữ liệu, nền tảng công nghệ, nhân lực và tài chính
Câu 267: Yêu cầu của Kế hoạch 365 là gì?
Đáp án đúng: D. Tất cả các phương án trên
Câu 268: Mục tiêu xuyên suốt và cao nhất của Kế hoạch 365 là gì?
Đáp án đúng: B. Bảo đảm tính liên thông, đồng bộ trong toàn hệ thống chính trị
Câu 269: Giai đoạn cấp bách của Kế hoạch kéo dài đến khi nào?
Đáp án đúng: A. Đến ngày 30/6/2025
Câu 270: Mục tiêu cụ thể của giai đoạn cấp bách là gì?
Đáp án đúng: A. 100% thủ tục hành chính được đồng bộ, thống nhất trên các Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh
Câu 271: Mục tiêu của giai đoạn cấp bách là đảm bảo cung cấp bao nhiêu dịch vụ công trực tuyến toàn trình đã tích hợp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia?
Đáp án đúng: B. 25 dịch vụ
Câu 272: Giai đoạn đột phá của Kế hoạch 365 kéo dài từ khi nào đến khi nào?
Đáp án đúng: A. Từ ngày 01/7/2025 đến ngày 31/12/2025
Câu 273: Mục tiêu cụ thể của giai đoạn đột phá là gì?
Đáp án đúng: D. Tất cả các phương án trên
Câu 274: Trong giai đoạn đột phá, Kế hoạch 365 đặt mục tiêu cung cấp bao nhiêu dịch vụ công trực tuyến với số lượng hồ sơ trung bình của mỗi dịch vụ công phát sinh ít nhất 1.000 hồ sơ/năm/tỉnh?
Đáp án đúng: C. 982 dịch vụ
Câu 275: Mục tiêu của Kế hoạch 365 đối với thủ tục hành chính liên quan đến doanh nghiệp là gì?
Đáp án đúng: C. 100% thủ tục hành chính được thực hiện trực tuyến, thông suốt, liền mạch
Câu 276: Mục tiêu của Kế hoạch 365 đối với hồ sơ thủ tục hành chính là gì?
Đáp án đúng: B. Tối thiểu 80% hồ sơ được xử lý hoàn toàn trực tuyến, người dân chỉ phải nhập dữ liệu một lần
Câu 277: Kế hoạch 365 đặt mục tiêu hoàn thành xây dựng, làm sạch và đưa vào khai thác bao nhiêu cơ sở dữ liệu quốc gia và chuyên ngành trọng yếu?
Đáp án đúng: C. 12 cơ sở dữ liệu
Câu 278: Mục tiêu của Kế hoạch 365 về số hóa tài liệu lưu trữ là gì?
Đáp án đúng: B. Hoàn thành số hoá ít nhất 30% tài liệu lưu trữ lịch sử có giá trị cao
Câu 279: Kế hoạch 365 yêu cầu cơ bản hoàn thành việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật nhằm thể chế hoá đầy đủ các chủ trương, định hướng của Nghị quyết nào?
Đáp án đúng: B. Nghị quyết số 57-NQ/TW
Câu 280: Kế hoạch 365 yêu cầu đẩy mạnh ứng dụng công nghệ nào trong chỉ đạo điều hành trực tuyến của lãnh đạo các cấp?
Đáp án đúng: B. Trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, trợ lý ảo, thiết bị bay không người lái
Câu 281: Ai có trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành thống nhất các tổ chức, cơ quan, đơn vị tại địa phương triển khai Kế hoạch 365?
Đáp án đúng: B. Ban Chỉ đạo tỉnh thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW
Câu 282: Đảng ủy UBND tỉnh có trách nhiệm gì trong việc triển khai Kế hoạch 365?
Đáp án đúng: D. Tất cả các phương án trên
Câu 283: Các đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy có trách nhiệm gì?
Đáp án đúng: D. Tất cả các phương án trên
Câu 284: Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy có trách nhiệm gì?
Đáp án đúng: A. Chủ trì, phối hợp với Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo để quán triệt, tuyên truyền Kế hoạch
Câu 285: Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy có trách nhiệm gì?
Đáp án đúng: A. Tham mưu Tỉnh uỷ lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Kế hoạch
Câu 286: Văn phòng Tỉnh ủy có trách nhiệm gì?
Đáp án đúng: A. Chủ trì, tham mưu Thường trực, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ban Chỉ đạo tỉnh lãnh đạo, chỉ đạo, triển khai thực hiện công tác chuyển đổi số trong các cơ quan đảng
Câu 287: Đảng ủy Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh có trách nhiệm gì?
Đáp án đúng: A. Tổ chức tuyên truyền, vận động hội viên, đoàn viên, doanh nghiệp và nhân dân tích cực tham gia triển khai thực hiện Kế hoạch
Câu 288: Cơ chế thông tin, báo cáo được thực hiện định kỳ như thế nào?
Đáp án đúng: A. Hằng tháng
Câu 289: Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bảo đảm từ những nguồn nào?
Đáp án đúng: D. Tất cả các phương án trên
Câu 290: Việc triển khai các nội dung của Kế hoạch cần đảm bảo điều gì?
Đáp án đúng: B. Thiết thực, hiệu quả, tránh trùng lặp, lãng phí, tiêu cực
Câu 291: Kế hoạch 365 yêu cầu việc tổng kết, đánh giá dựa trên kết quả nào?
Đáp án đúng: C. Cả A và B
Câu 292: Kết quả thực hiện Kế hoạch được gắn với việc đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của ai?
Đáp án đúng: C. Tập thể và cá nhân, nhất là người đứng đầu
Câu 293: Ai là người ký ban hành Kế hoạch số 365-KH/TU?
Đáp án đúng: B. Vũ Mạnh Hà
Câu 294: Một trong những mục tiêu của giai đoạn cấp bách là hoàn thành cấu hình, nâng cấp và kết nối, tích hợp Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh với đâu?
Đáp án đúng: A. Cổng Dịch vụ công quốc gia
Câu 295: Mục tiêu của Kế hoạch 365 đối với việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến trong giai đoạn đột phá là gì?
Đáp án đúng: D. Tất cả các phương án trên
Câu 296: Mục tiêu của Kế hoạch 365 đối với hồ sơ, tài liệu công việc phát sinh từ ngày 01/7/2025 là gì?
Đáp án đúng: C. 100% được tạo lập và xử lý trên môi trường điện tử
Câu 297: Kế hoạch 365 yêu cầu cần phải làm gì để bảo đảm hoạt động của các hệ thống thông tin?
Đáp án đúng: A. Kết nối, liên thông các hệ thống thông tin phục vụ hoạt động và chỉ đạo, điều hành
Câu 298: Kế hoạch 365 yêu cầu phải làm gì với các nhiệm vụ cấp bách?
Đáp án đúng: A. Hoàn thành trước ngày 01/7/2025
Câu 299: Kế hoạch 365 yêu cầu phải làm gì với Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã?
Đáp án đúng: B. Thiết lập và vận hành ổn định theo mô hình chính quyền mới
Câu 300: Một trong những yêu cầu của Kế hoạch 365 là gắn trách nhiệm của ai với kết quả thực hiện nhiệm vụ?
Đáp án đúng: A. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương
Câu 301: Kế hoạch 365 yêu cầu ưu tiên bố trí ngân sách cho nhiệm vụ nào?
Đáp án đúng: B. Các nhiệm vụ cấp bách, đột phá
Câu 302: Kế hoạch 365 khuyến khích tăng cường hình thức nào trong đầu tư xây dựng hạ tầng, nền tảng và ứng dụng số?
Đáp án đúng: B. Xã hội hoá, hợp tác công tư (PPP)
Câu 303: Kế hoạch 365 yêu cầu kịp thời biểu dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc và các mô hình nào?
Đáp án đúng: B. Các mô hình hay, cách làm sáng tạo
Câu 304: Kế hoạch 365 yêu cầu xử lý nghiêm các trường hợp nào?
Đáp án đúng: A. Không hoàn thành nhiệm vụ, thiếu trách nhiệm, gây ảnh hưởng đến mục tiêu chung của Kế hoạch
Câu 305: Kế hoạch 365 đề ra mục tiêu gì đối với việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến trong giai đoạn đột phá?
Đáp án đúng: B. Thay thế các dịch vụ công trực tuyến riêng lẻ tại cấp tỉnh
Câu 306: Mục tiêu của Kế hoạch 365 đối với việc kết nối, liên thông các hệ thống thông tin là gì?
Đáp án đúng: B. Kết nối, liên thông các hệ thống thông tin phục vụ hoạt động và chỉ đạo, điều hành của các khối cơ quan Đảng, Quốc hội, Chính phủ, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị – xã hội
Câu 307: Kế hoạch 365 yêu cầu phải làm gì với việc triển khai các nội dung, nhiệm vụ, giải pháp?
Đáp án đúng: A. Cần đảm bảo thiết thực, hiệu quả, tránh trùng lặp, lãng phí, tiêu cực
Câu 308: Kế hoạch 365 yêu cầu Ban Chỉ đạo tỉnh có trách nhiệm gì trong việc xử lý sai sót, chậm trễ?
Đáp án đúng: A. Chỉ đạo xử lý kịp thời những sai sót, chậm trễ
Câu 309: Kế hoạch 365 yêu cầu Đảng ủy UBND tỉnh tham mưu, đề xuất với Ban Chỉ đạo tỉnh những vấn đề gì?
Đáp án đúng: A. Các giải pháp, chính sách cần sửa đổi hoặc ban hành mới
Câu 310: Kế hoạch 365 yêu cầu các ban đảng tỉnh, Văn phòng Tỉnh ủy có trách nhiệm gì?
Đáp án đúng: B. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện
Câu 311: Ai là người ký ban hành Kế hoạch số 365-KH/TU?
Đáp án đúng: B. Vũ Mạnh Hà
Câu 312: Kế hoạch 365 yêu cầu các đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Kế hoạch của Tỉnh ủy phù hợp với điều kiện nào?
Đáp án đúng: C. Điều kiện thực tế của đơn vị, địa phương
Câu 313: Kế hoạch 365 yêu cầu các đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy có trách nhiệm gì trong việc triển khai Kế hoạch?
Đáp án đúng: D. Tất cả các phương án trên
Câu 314: Chương trình hành động số 65-CTr/TU của Tỉnh ủy Lai Châu được ban hành vào ngày tháng năm nào?
Đáp án đúng: C. 07 tháng 7 năm 2025
Câu 315: Chương trình hành động này nhằm thực hiện Nghị quyết nào của Bộ Chính trị?
Đáp án đúng: B. Nghị quyết số 68-NQ/TW
Câu 316: Theo Chương trình hành động 65, đến nay, toàn tỉnh Lai Châu có bao nhiêu doanh nghiệp và hộ kinh doanh?
Đáp án đúng: B. Trên 2.100 doanh nghiệp và hơn 5.700 hộ kinh doanh
Câu 317: Trong giai đoạn từ năm 2021 đến nay, tốc độ tăng trưởng của kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh Lai Châu đạt khoảng bao nhiêu?
Đáp án đúng: B. Khoảng 8%/năm
Câu 318: Tỷ trọng vốn đầu tư từ khu vực tư nhân trong tổng vốn đầu tư toàn xã hội của tỉnh Lai Châu tăng từ 46% năm 2016 lên khoảng bao nhiêu năm 2024?
Đáp án đúng: C. Khoảng 58%
Câu 319: Theo Chương trình hành động 65, kinh tế tư nhân của tỉnh Lai Châu đang đóng góp khoảng bao nhiêu GRDP?
Đáp án đúng: B. Khoảng 49%
Câu 320: Năng suất lao động của kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh Lai Châu tăng bình quân trên bao nhiêu mỗi năm?
Đáp án đúng: B. 6,5%
Câu 321: Chương trình hành động 65 xác định kinh tế tư nhân là gì của nền kinh tế tỉnh?
Đáp án đúng: B. Động lực quan trọng nhất
Câu 322: Mục tiêu đến năm 2030, tốc độ tăng trưởng bình quân của kinh tế tư nhân của tỉnh Lai Châu đạt khoảng bao nhiêu?
Đáp án đúng: C. Khoảng 10-12%/năm
Câu 323: Mục tiêu đến năm 2030, kinh tế tư nhân của tỉnh Lai Châu đóng góp trên bao nhiêu GRDP?
Đáp án đúng: C. 55%
Câu 324: Mục tiêu đến năm 2030, kinh tế tư nhân của tỉnh Lai Châu giải quyết việc làm cho khoảng bao nhiêu lao động?
Đáp án đúng: C. 30.000 lao động
Câu 325: Mục tiêu tầm nhìn đến năm 2045, kinh tế tư nhân của tỉnh Lai Châu đóng góp trên bao nhiêu tổng thu ngân sách trên địa bàn?
Đáp án đúng: C. 60%
Câu 326: Chương trình hành động 65 yêu cầu phải làm gì với tư duy, nhận thức về vị trí, vai trò của kinh tế tư nhân?
Đáp án đúng: B. Đổi mới, thống nhất cao về nhận thức và hành động
Câu 327: Chương trình hành động 65 yêu cầu phải làm gì với tư duy “không quản được thì cấm”?
Đáp án đúng: A. Nghiêm cấm lạm dụng tư duy này
Câu 328: Chương trình hành động 65 yêu cầu phải làm gì để cắt giảm tối đa thời gian xử lý thủ tục hành chính?
Đáp án đúng: B. Ứng dụng triệt để chuyển đổi số
Câu 329: Mục tiêu trong năm 2025, tỉnh Lai Châu cần làm gì với các văn bản quy phạm pháp luật trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý?
Đáp án đúng: A. Hoàn thành việc rà soát để loại bỏ những điều kiện kinh doanh không cần thiết
Câu 330: Chương trình hành động 65 yêu cầu cắt giảm ít nhất bao nhiêu thời gian xử lý thủ tục hành chính, chi phí tuân thủ pháp luật và điều kiện kinh doanh?
Đáp án đúng: C. 30%
Câu 331: Chương trình hành động 65 yêu cầu xây dựng mối quan hệ giữa chính quyền với doanh nghiệp như thế nào?
Đáp án đúng: B. Cởi mở, thân thiện, đồng hành, liêm chính phục vụ, kiến tạo phát triển
Câu 332: Chương trình hành động 65 yêu cầu xử lý nghiêm các hành vi gì của cán bộ, công chức?
Đáp án đúng: B. Tham nhũng, trục lợi cá nhân, nhũng nhiễu
Câu 333: Chương trình hành động 65 yêu cầu phải làm gì với các dự án, hợp đồng tồn đọng kéo dài nhiều năm?
Đáp án đúng: A. Xử lý dứt điểm
Câu 334: Chương trình hành động 65 yêu cầu phải làm gì với tình trạng kiểm tra chồng chéo, trùng lặp kéo dài?
Đáp án đúng: A. Chấm dứt
Câu 335: Chương trình hành động 65 yêu cầu số lần kiểm tra tại doanh nghiệp, hộ kinh doanh không được quá bao nhiêu lần trên năm, trừ trường hợp cần kiểm tra đột xuất?
Đáp án đúng: B. 1 lần
Câu 336: Chương trình hành động 65 yêu cầu không “hình sự hóa” các mối quan hệ nào?
Đáp án đúng: B. Quan hệ kinh tế, hành chính, dân sự
Câu 337: Chương trình hành động 65 yêu cầu phải làm gì với các vụ việc thiếu chứng cứ, chứng cứ không rõ ràng?
Đáp án đúng: B. Sớm có kết luận, tránh ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động sản xuất kinh doanh bình thường của doanh nghiệp
Câu 338: Chương trình hành động 65 yêu cầu phải làm gì để tăng cường cơ hội tiếp cận đất đai cho kinh tế tư nhân?
Đáp án đúng: A. Đẩy mạnh ứng dụng chuyển đổi số để cung cấp dịch vụ công trực tuyến
Câu 339: Chương trình hành động 65 yêu cầu phải làm gì với các dự án có khó khăn, vướng mắc về thủ tục, chậm tiến độ?
Đáp án đúng: A. Rà soát tháo gỡ
Câu 340: Chương trình hành động 65 yêu cầu phải làm gì để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho kinh tế tư nhân?
Đáp án đúng: B. Tập trung các nguồn lực phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp chất lượng cao
Câu 341: Chương trình hành động 65 yêu cầu phải làm gì với chi phí đào tạo và đào tạo lại nhân lực của doanh nghiệp lớn cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa?
Đáp án đúng: B. Được tính vào chi phí được trừ để xác định thu nhập chịu thuế
Câu 342: Chương trình hành động 65 yêu cầu phải làm gì với tư duy kinh doanh của doanh nghiệp tỉnh Lai Châu?
Đáp án đúng: B. Khuyến khích đổi mới, có tầm nhìn chiến lược
Câu 343: Chương trình hành động 65 yêu cầu phải làm gì để thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp sáng tạo?
Đáp án đúng: B. Thúc đẩy
Câu 344: Chương trình hành động 65 yêu cầu phải làm gì để thúc đẩy phát triển thị trường trong nước?
Đáp án đúng: A. Đẩy mạnh phát triển thị trường trong nước, kích cầu tiêu dùng
Câu 345: Chương trình hành động 65 yêu cầu triển khai thực chất, hiệu quả Cuộc vận động nào?
Đáp án đúng: C. “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”
Câu 346: Chương trình hành động 65 yêu cầu phải làm gì với các tổ chức tài chính, tín dụng?
Đáp án đúng: C. Khuyến khích tài trợ vốn cho các doanh nghiệp tư nhân hoạt động theo chuỗi giá trị
Câu 347: Chương trình hành động 65 yêu cầu phải làm gì để nâng cao năng lực quản trị cho doanh nghiệp?
Đáp án đúng: B. Xây dựng hệ thống tài chính minh bạch, chuẩn mực
Câu 348: Chương trình hành động 65 yêu cầu phải làm gì để đẩy mạnh và đa dạng hóa nguồn vốn cho kinh tế tư nhân?
Đáp án đúng: C. Chỉ đạo các ngân hàng thương mại ưu tiên nguồn vốn tín dụng
Câu 349: Chương trình hành động 65 yêu cầu phải làm gì với việc quản lý điều kiện kinh doanh?
Đáp án đúng: A. Chuyển từ cấp phép, chứng nhận sang thực hiện công bố và hậu kiểm
Câu 350: Chương trình hành động 65 yêu cầu phải làm gì để khuyến khích tinh thần kinh doanh, đổi mới sáng tạo?
Đáp án đúng: B. Nuôi dưỡng, khuyến khích tinh thần kinh doanh, đổi mới sáng tạo của người dân, doanh nghiệp
Câu 351: Chương trình hành động 65 yêu cầu phải làm gì để tôn vinh, cổ vũ, phát triển đội ngũ doanh nhân?
Đáp án đúng: B. Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ doanh nhân có đạo đức, văn hoá kinh doanh
Câu 352: Chương trình hành động 65 yêu cầu phải làm gì để thúc đẩy khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo trong kinh tế tư nhân?
Đáp án đúng: B. Triển khai quyết liệt Nghị quyết số 57-NQ/TW
Câu 353: Chương trình hành động 65 yêu cầu phải làm gì để hỗ trợ thực chất, hiệu quả doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ và hộ kinh doanh?
Đáp án đúng: B. Đẩy mạnh số hoá, minh bạch hoá, đơn giản hoá các chế độ kế toán, thuế, bảo hiểm
Câu 354: Chương trình hành động 65 yêu cầu phải làm gì với việc giải quyết thủ tục hành chính?
Đáp án đúng: B. Tạo mọi thuận lợi
Câu 355: Chương trình hành động 65 yêu cầu phải làm gì để xử lý các hành vi tham nhũng, trục lợi cá nhân, nhũng nhiễu của cán bộ, công chức?
Đáp án đúng: B. Xử lý nghiêm
Câu 356: Chương trình hành động 65 yêu cầu phải làm gì để khắc phục tình trạng thiếu nhất quán trong thực thi chính sách?
Đáp án đúng: A. Tăng cường phối hợp giữa các sở, ngành và địa phương
Câu 357: Chương trình hành động 65 yêu cầu phải làm gì để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho kinh tế tư nhân?
Đáp án đúng: A. Đổi mới phương thức đánh giá, công nhận tốt nghiệp có sự tham gia của doanh nghiệp
Câu 358: Chương trình hành động 65 yêu cầu phải làm gì để thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp?
Đáp án đúng: B. Đưa chương trình đào tạo khởi nghiệp kinh doanh vào các cơ sở giáo dục, đào tạo
Câu 359: Chương trình hành động 65 yêu cầu phải làm gì với các hành vi làm hạn chế cạnh tranh, lạm dụng vị trí thống lĩnh?
Đáp án đúng: A. Xử lý nghiêm
Câu 360: Chương trình hành động 65 yêu cầu phải làm gì để hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo?
Đáp án đúng: B. Triển khai đầy đủ các cơ chế, chính sách hỗ trợ
Câu 361: Chương trình hành động 65 yêu cầu phải làm gì để phát triển các tập đoàn kinh tế tư nhân tầm cỡ khu vực?
Đáp án đúng: A. Mở rộng sự tham gia của doanh nghiệp tư nhân vào các dự án quan trọng quốc gia
Câu 362: Chương trình hành động 65 yêu cầu phải làm gì để phát huy vai trò của các Hội, hiệp hội tổ chức đại diện cho doanh nhân, doanh nghiệp?
Đáp án đúng: A. Không ngừng củng cố, nâng cao vai trò, chức năng, nhiệm vụ, hiệu quả hoạt động
Câu 363: Chương trình hành động 65 yêu cầu phải làm gì để bảo đảm việc niêm phong, kê biên, tạm giữ, phong toả tài sản liên quan đến vụ án?
Đáp án đúng: A. Theo đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục, phạm vi
Câu 364: Kế hoạch số 1101/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu được ban hành vào ngày tháng năm nào?
Đáp án đúng: A. 17 tháng 3 năm 2025
Câu 365: Kế hoạch 1101/KH-UBND nhằm triển khai thực hiện văn bản nào?
Đáp án đúng: B. Quyết định số 1705/QĐ-TTg ngày 31/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ
Câu 366: Mục tiêu tổng quát của Kế hoạch là gì?
Đáp án đúng: B. Phát triển hệ thống giáo dục mở, đảm bảo công bằng và bình đẳng trong tiếp cận giáo dục
Câu 367: Mục tiêu đến năm 2030, giáo dục tỉnh Lai Châu đạt trình độ như thế nào so với các tỉnh trong khu vực?
Đáp án đúng: C. Đạt trình độ
Câu 368: Mục tiêu đến năm 2045, giáo dục tỉnh Lai Châu đạt trình độ như thế nào so với mặt bằng chung của cả nước?
Đáp án đúng: C. Đạt trình độ
Câu 369: Mục tiêu đến năm 2030, tỷ lệ huy động trẻ nhà trẻ đến trường đạt bao nhiêu?
Đáp án đúng: B. 35% trở lên
Câu 370: Phấn đấu đến năm 2030, có bao nhiêu phần trăm giáo viên mầm non đạt chuẩn trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định của Luật Giáo dục?
Đáp án đúng: D. 100%
Câu 371: Phấn đấu đến năm 2030, tỷ lệ phòng học kiên cố hóa cấp mầm non, phổ thông đạt bao nhiêu phần trăm?
Đáp án đúng: D. 100%
Câu 372: Mục tiêu đến năm 2030, tỷ lệ đi học đúng độ tuổi cấp tiểu học đạt bao nhiêu?
Đáp án đúng: C. 99.8%
Câu 373: Mục tiêu đến năm 2030, tỷ lệ tốt nghiệp THPT đạt bao nhiêu?
Đáp án đúng: C. Từ 96% trở lên
Câu 374: Mục tiêu đến năm 2030, tỷ lệ người biết chữ mức độ 1 trong độ tuổi từ 15-60 đạt bao nhiêu?
Đáp án đúng: C. 98.5%
Câu 375: Một trong những nhiệm vụ, giải pháp chung của Kế hoạch là gì?
Đáp án đúng: B. Hoàn thiện thể chế và đổi mới quản lý giáo dục
Câu 376: Kế hoạch 1101 yêu cầu phải làm gì để đẩy mạnh xã hội hoá giáo dục?
Đáp án đúng: A. Huy động sự tham gia hiệu quả của toàn xã hội
Câu 377: Kế hoạch 1101 yêu cầu phải làm gì với các chính sách ưu đãi về đất đai, tín dụng và thuế đối với tất cả cơ sở giáo dục?
Đáp án đúng: B. Rà soát, hoàn thiện
Câu 378: Kế hoạch 1101 yêu cầu phải làm gì để nâng cao chất lượng việc thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới?
Đáp án đúng: C. Nâng cao chất lượng
Câu 379: Kế hoạch 1101 yêu cầu phải làm gì với cơ chế tuyển dụng, sử dụng, quản lý, đãi ngộ, thu hút, trọng dụng nhân tài đối với nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục?
Đáp án đúng: A. Đổi mới, hoàn thiện
Câu 380: Kế hoạch 1101 yêu cầu phải làm gì với công tác quản lý nhà nước về giáo dục?
Đáp án đúng: B. Tiếp tục đổi mới theo hướng nâng cao hiệu lực, hiệu quả
Câu 381: Kế hoạch 1101 yêu cầu phải làm gì để đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản lý giáo dục và quản trị nhà trường?
Đáp án đúng: B. Đẩy mạnh
Câu 382: Kế hoạch 1101 yêu cầu phải làm gì để thực hiện công bằng và bình đẳng trong cơ hội tiếp cận giáo dục?
Đáp án đúng: B. Đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân, nhất là của vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn
Câu 383: Kế hoạch 1101 yêu cầu phải làm gì để phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục?
Đáp án đúng: B. Phát triển hệ thống giáo dục theo hướng mở, linh hoạt, đa dạng hoá
Câu 384: Kế hoạch 1101 yêu cầu phải làm gì với các mô hình mới như trường học số, trường học thông minh, trường học hạnh phúc?
Đáp án đúng: B. Nghiên cứu phát triển
Câu 385: Kế hoạch 1101 yêu cầu phải làm gì để đổi mới nội dung, phương pháp dạy học?
Đáp án đúng: A. Đẩy mạnh phương thức giáo dục tích hợp Khoa học, Kỹ thuật, Công nghệ, Toán học (STEM)
Câu 386: Kế hoạch 1101 yêu cầu phải làm gì với công tác giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh?
Đáp án đúng: B. Tổ chức thực hiện tốt
Câu 387: Kế hoạch 1101 yêu cầu phải làm gì để đổi mới đánh giá người học?
Đáp án đúng: A. Theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực
Câu 388: Kế hoạch 1101 yêu cầu phải làm gì với công tác giáo dục chính trị tư tưởng, giáo dục quốc phòng và an ninh?
Đáp án đúng: A. Đổi mới, nâng cao chất lượng
Câu 389: Kế hoạch 1101 yêu cầu phải làm gì với đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục?
Đáp án đúng: A. Xây dựng đội ngũ đủ về số lượng, bảo đảm về chất lượng, hợp lý và đồng bộ về cơ cấu
Câu 390: Kế hoạch 1101 yêu cầu bố trí ngân sách nhà nước chi cho giáo dục, đào tạo bảo đảm đạt tối thiểu bao nhiêu tổng chi ngân sách nhà nước?
Đáp án đúng: C. 20%
Câu 391: Kế hoạch 1101 yêu cầu phải làm gì để tăng cường huy động và thu hút các nguồn lực trong và ngoài nước cho phát triển giáo dục?
Đáp án đúng: B. Tăng cường
Câu 392: Kế hoạch 1101 yêu cầu phải làm gì để đẩy nhanh tiến trình chuyển đổi số trong giáo dục?
Đáp án đúng: B. Đẩy nhanh
Câu 393: Kế hoạch 1101 yêu cầu phải làm gì để ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong giáo dục?
Đáp án đúng: B. Triển khai Chiến lược quốc gia về nghiên cứu, phát triển và ứng dụng trí tuệ nhân tạo đến năm 2030
Câu 394: Kế hoạch 1101 yêu cầu phải làm gì với nguồn tài nguyên giáo dục mở?
Đáp án đúng: A. Xây dựng và khai thác
Câu 395: Kế hoạch 1101 yêu cầu phải làm gì với đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục công tác tại vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn?
Đáp án đúng: B. Nghiên cứu, tham mưu xây dựng chính sách động viên kịp thời
Câu 396: Kế hoạch 1101 yêu cầu phải làm gì với việc sắp xếp, sáp nhập trung tâm giáo dục nghề nghiệp – giáo dục thường xuyên?
Đáp án đúng: A. Đánh giá toàn diện việc thực hiện
Câu 397: Kế hoạch 1101 yêu cầu phải làm gì để tăng cường chất lượng, hiệu lực, hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát về giáo dục?
Đáp án đúng: A. Tăng cường
Câu 398: Kế hoạch 1101 yêu cầu phải làm gì để bảo đảm quyền được tiếp cận giáo dục có chất lượng cho người khuyết tật?
Đáp án đúng: A. Tiếp tục triển khai có hiệu quả hai phương thức giáo dục là hòa nhập và bán hòa nhập
Câu 399: Kế hoạch 1101 yêu cầu phải làm gì để đẩy mạnh xã hội hóa, khuyến khích cộng đồng, xã hội tham gia phát triển giáo dục?
Đáp án đúng: B. Khuyến khích đầu tư phát triển các loại hình cơ sở giáo dục tư thục
Câu 400: Kế hoạch 1101 yêu cầu phải làm gì để nâng cao chất lượng dạy và học ngoại ngữ?
Đáp án đúng: A. Từng bước đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học
Câu 401: Kế hoạch 1101 yêu cầu phải làm gì với công tác giáo dục hướng nghiệp?
Đáp án đúng: A. Tăng cường lồng ghép, tích hợp giáo dục khởi nghiệp vào các môn học và hoạt động giáo dục
Câu 402: Kế hoạch 1101 yêu cầu Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương để làm gì?
Đáp án đúng: A. Triển khai Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển giáo dục đến năm 2030
Câu 403: Sở Tài chính có trách nhiệm gì trong việc triển khai Kế hoạch?
Đáp án đúng: B. Hướng dẫn, tổng hợp, tham mưu cấp có thẩm quyền ưu tiên bố trí nguồn vốn đầu tư công
Câu 404: Sở Nội vụ có trách nhiệm gì trong việc triển khai Kế hoạch?
Đáp án đúng: A. Tham mưu đề xuất với Trung ương ưu tiên bố trí, bổ sung biên chế ngành giáo dục
Câu 405: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm gì?
Đáp án đúng: A. Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng cơ chế, chính sách thúc đẩy chuyển đổi số trong ngành giáo dục
Câu 406: Ủy ban nhân dân các huyện/thành phố có trách nhiệm gì?
Đáp án đúng: D. Tất cả các phương án trên
Câu 407: Kế hoạch 1101 yêu cầu phải làm gì để nâng cao chất lượng của công tác lập kế hoạch?
Đáp án đúng: A. Tổ chức dự báo, cung cấp thường xuyên các thông tin về phát triển giáo dục và nhu cầu nhân lực của xã hội
Câu 408: Kế hoạch 1101 yêu cầu phải làm gì với hệ thống thông tin quản lý và cơ sở dữ liệu toàn ngành giáo dục?
Đáp án đúng: A. Hoàn thiện, đồng bộ, thống nhất kết nối dữ liệu
Câu 409: Kế hoạch 1101 yêu cầu phải làm gì để tăng cường hội nhập quốc tế trong giáo dục?
Đáp án đúng: B. Quan tâm hội nhập quốc tế trong giáo dục và đào tạo
Câu 410: Kế hoạch 1101 yêu cầu phải làm gì với nguồn vốn vay ưu đãi nước ngoài, vốn ODA?
Đáp án đúng: C. Sử dụng để đầu tư cho giáo dục
Câu 411: Kế hoạch 1101 yêu cầu phải làm gì để khuyến khích phát triển các cơ sở giáo dục tư thục?
Đáp án đúng: B. Khuyến khích
Câu 412: Kế hoạch 1101 yêu cầu phải làm gì với các trường phổ thông dân tộc nội trú, phổ thông dân tộc bán trú?
Đáp án đúng: A. Tiếp tục củng cố, phát triển nhằm duy trì kết quả phổ cập giáo dục và tạo nguồn đào tạo nguồn nhân lực
Câu 413: Kế hoạch 1101 yêu cầu phải làm gì với việc sắp xếp mạng lưới cơ sở giáo dục thường xuyên?
Đáp án đúng: B. Rà soát, sắp xếp theo hướng giáo dục mở, linh hoạt, hiệu quả








