Đề thi tuyển sinh lớp 10 THPT năm học 2025 – 2026 môn Hóa học dành cho thí sinh thi chuyên. Được thiết kế với thời gian làm bài 150 phút, đề thi bao gồm các câu hỏi về phản ứng hóa học, các phương pháp tách và điều chế, ứng dụng thực tiễn cùng với các bài tập lý thuyết và tính toán. Đây là tài liệu ôn thi quan trọng giúp học sinh chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi chuyên Hóa học.
ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT NĂM HỌC 2025 – 2026
Môn thi: HÓA HỌC (Dành cho thí sinh thi chuyên Hóa học) Thời gian làm bài: 150 phút (Không kể thời gian phát đề)
Số hiệu nguyên tử: H = 1; Li = 3; Be = 4; C = 6; N = 7; O = 8; F = 9; P = 15; S = 16; Cl = 17. Nguyên tử khối: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; F = 19; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35.5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137.
Câu 1: (1 điểm) Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau: M → MxOy → MClp → MCln → M(OH)n → M₂On → Al → NaAlO₂ → Al(OH)₃ → Al₂(SO₄)₃ → BaSO₄ Biết M là kim loại có tính nhiễm từ; p < n.
Câu 2: (1 điểm) Nêu hiện tượng quan sát được và viết phương trình phản ứng xảy ra khi: a) Sục khí CO₂ từ từ đến dư vào dung dịch calcium hydroxide. b) Hòa tan một lượng Fe₃O₄ trong acid H₂SO₄ đặc, nóng, dư thu được khí X và dung dịch Y. Sục khí X vào dung dịch KMnO₄. c) Nghiền nhỏ 1 gam CH₃COONa khan cùng với 2 gam vôi tôi xút (CaO + NaOH), cho vào đáy ống nghiệm có lắp ống dẫn khí. Đun nóng từ từ, sau đó đun nóng mạnh phần ống nghiệm có chứa hỗn hợp phản ứng đồng thời dẫn khí vào dung dịch KMnO₄ 1%. Nêu hiện tượng và giải thích, viết các phương trình phản ứng. d) Cho 2 mL ethylic alcohol khan vào ống nghiệm khô có sẵn vài viên đá bọt, sau đó thêm từng giọt dung dịch H₂SO₄ đặc (4 mL), đồng thời lắc đều. Đun nóng hỗn hợp phản ứng, dẫn khí vào dung dịch bromine trong CCl₄. Nêu hiện tượng và giải thích, viết các phương trình phản ứng.
Câu 3: (1 điểm) 3.1. Nguyên liệu để sản xuất nhôm là quặng bauxite thường lẫn tạp chất SiO₂ và Fe₂O₃. Hãy trình bày phương pháp hóa học tách aluminium oxide từ quặng bauxite chứa lẫn tạp chất SiO₂ và Fe₂O₃ để sản xuất nhôm. Viết các phương trình phản ứng. 3.2. Đồng thau là hợp kim của đồng (Cu) và kẽm (Zn) (các tạp chất khác không đáng kể). Đồng thau được sử dụng để trang trí, làm ổ khóa, bánh răng, vòng bi, tay nắm cửa, vỏ đạn, các hệ thống ống nước, điện và một số nhạc cụ. Để xác định hàm lượng Cu trong một loại đồng thau, người ta cho 12 gam mảnh đồng thau vào dung dịch H₂SO₄ (loãng, dư); sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lọc lấy phần chất rắn đem làm khô, cân lại thu được 7,8 gam chất rắn. Hàm lượng Cu trong loại đồng thau trên bằng bao nhiêu?
Câu 4: (1 điểm) Sắt (Fe) và các hợp chất của sắt rất phổ biến trong đời sống và sản xuất, tuy nhiên chúng dễ bị biến đổi trong quá trình bảo quản, cất trữ, đặc biệt là các hợp chất của Fe(II). Vào thế kỷ XIX, một nhà bác học người Đức tên Mohr Kari Friedrich đã tìm ra một dạng cất trữ tương đối bền vững cho hợp chất Fe(II), đó là muối kép ngậm nước của ammonium sulfate và Fe(II) sulfate. Về sau, tên gọi của loại muối này được đặt theo tên ông để ghi nhận công lao (muối Mohr). Biết rằng trong điều kiện không có oxygen, dung dịch chứa 29,4 gam muối Mohr phản ứng tối đa với 300 mL dung dịch NaOH 1,0 M. Toàn bộ lượng kết tủa sinh ra sau phản ứng được nung trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 6,0 gam chất rắn. Cho các phản ứng diễn ra hoàn toàn. a) Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra. b) Tính khối lượng từng hợp chất có trong muối Mohr và xác định công thức hóa học của muối Mohr.
Câu 5: (1 điểm) Để xác định độ tan của NaCl ở nhiệt độ phòng, người ta làm như sau:
- Đun khoảng 50 mL nước đến 80°C, thêm khoảng 36 g NaCl vào nước nóng, khuấy đều.
- Cân 1 đĩa thủy tinh, thấy khối lượng 10,1 g.
- Chờ hỗn hợp hạ xuống nhiệt độ phòng, hút một lượng dung dịch cho vào đĩa thủy tinh và cân, thấy khối lượng (đĩa thủy tinh + dung dịch) là 19,6 g.
- Cho đĩa thủy tinh vào tủ sấy ở 90°C, làm khô, cân lại được khối lượng 12,6 g. a) Hãy tính độ tan của NaCl ở nhiệt độ phòng. b) Nếu ở bước 1 lấy nhiều hơn 36 g NaCl thì có được không? Vì sao?
Câu 6: (1 điểm) Phổ khối lượng (Mass spectrometry – MS) thường được sử dụng để xác định nguyên tử khối, phân tử khối của các chất và hàm lượng đồng vị bền của một nguyên tố với độ chính xác cao.
- Tổng quát: M → M⁺ + e
- Hợp chất đơn giản: Mảnh ion [M⁺] được gọi là mảnh ion phân tử. Ví dụ: Phổ khối lượng của ethanol (C₂H₆O) có peak ion phân tử [C₂H₆O⁺] với giá trị m/z = 46.
Polymer Y được dùng để sản xuất chất dẻo an toàn thực phẩm. Phân tích thành phần nguyên tố của monomer X (mạch hở) dùng điều chế Y thu được kết quả: %C = 85,71%; %H = 14,29% (về khối lượng). Dựa vào phổ khối của X, xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo và viết phương trình điều chế polymer Y.
ĐÁP ÁN ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT NĂM HỌC 2025 – 2026 Môn thi: HÓA HỌC
(Dành cho thí sinh thi chuyên Hóa học) Thời gian làm bài: 150 phút (Không kể thời gian phát đề)
Số hiệu nguyên tử: H = 1; Li = 3; Be = 4; C = 6; N = 7; O = 8; F = 9; P = 15; S = 16; Cl = 17. Nguyên tử khối: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; F = 19; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35.5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137.
Câu 1: (1 điểm) Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau: M → MxOy → MClp → MCln → M(OH)n → M₂On → Al → NaAlO₂ → Al(OH)₃ → Al₂(SO₄)₃ → BaSO₄ Biết M là kim loại có tính nhiễm từ; p < n.
Hướng dẫn giải:
- M là kim loại Fe (Iron).
Câu 2: (1 điểm) Nêu hiện tượng quan sát được và viết phương trình phản ứng xảy ra khi: a) Sục khí CO₂ từ từ đến dư vào dung dịch calcium hydroxide. b) Hòa tan một lượng Fe₃O₄ trong acid H₂SO₄ đặc, nóng, dư thu được khí X và dung dịch Y. Sục khí X vào dung dịch KMnO₄. c) Nghiền nhỏ 1 gam CH₃COONa khan cùng với 2 gam vôi tôi xút (CaO + NaOH), cho vào đáy ống nghiệm có lắp ống dẫn khí. Đun nóng từ từ, sau đó đun nóng mạnh phần ống nghiệm có chứa hỗn hợp phản ứng đồng thời dẫn khí vào dung dịch KMnO₄ 1%. d) Cho 2 mL ethylic alcohol khan vào ống nghiệm khô có sẵn vài viên đá bọt, sau đó thêm từng giọt dung dịch H₂SO₄ đặc (4 mL), đồng thời lắc đều. Đun nóng hỗn hợp phản ứng, dẫn khí vào dung dịch bromine trong CCl₄.
Hướng dẫn giải:
a) Calcium hydroxide ban đầu bị vẩn đục do tạo thành kết tủa trắng
. Sau đó, kết tủa tan, tạo dung dịch trong suốt:
b) Fe₃O₄ tan dần, sinh khí mùi hắc (SO₂), dung dịch KMnO₄ mất màu:
c) Khí sinh ra không làm mất màu dung dịch KMnO₄:
d) Khí sinh ra làm mất màu nước brom:
HGFG
không còn lỗi. Dưới đây là phiên bản chỉnh sửa:
Câu 3: (1 điểm) 3.1. Nguyên liệu để sản xuất nhôm (aluminium) là quặng bauxite, thường lẫn tạp chất SiO₂ và Fe₂O₃. Hãy trình bày phương pháp hóa học tách aluminium oxide từ quặng bauxite có chứa lẫn tạp chất SiO₂ và Fe₂O₃ để sản xuất nhôm (aluminium). Viết các phương trình phản ứng.
Hướng dẫn giải:
- Cho bột quặng bauxite vào dung dịch NaOH đặc, nóng dư để hòa tan Al₂O₃ và SiO₂, lọc chất rắn.
- Sục khí CO₂ dư vào dung dịch, lọc kết tủa Al(OH)₃.
- Nhiệt phân hoàn toàn chất kết tủa Al(OH)₃ để thu được Al₂O₃.
- Điện phân nóng chảy Al₂O₃ trong cryolite (
) để thu nhôm kim loại.
Câu 4: (1 điểm) Sắt (iron) và các hợp chất của sắt rất phổ biến trong đời sống và sản xuất. Tuy nhiên, chúng dễ bị biến đổi trong quá trình bảo quản, đặc biệt là các hợp chất của Fe(II). Vào thế kỷ XIX, nhà bác học người Đức Mohr Kari Friedrich đã tìm ra một dạng bảo quản bền vững cho hợp chất Fe(II), đó là muối kép ngậm nước của ammonium sulfate và Fe(II) sulfate (muối Mohr).
Biết rằng, trong điều kiện không có oxygen, dung dịch chứa 29,4 gam muối Mohr phản ứng tối đa với 300 mL dung dịch NaOH 1,0 M. Toàn bộ lượng kết tủa sinh ra sau phản ứng được nung trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 6,0 gam chất rắn. Cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
a) Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra. b) Tính khối lượng của từng hợp chất có trong muối Mohr và xác định công thức hóa học của muối Mohr.
Hướng dẫn giải:
- Tính toán:
- Số mol
: - Số mol
:
- Số mol
- Phương trình phản ứng:
- Tính khối lượng từng hợp chất trong muối Mohr:
- :
- :
- Nước kết tinh (
):
- Xác định công thức hóa học:
- Số mol
: - Công thức muối Mohr:
.
- Số mol
Câu 5: (1 điểm) Để xác định độ tan của NaCl ở nhiệt độ phòng, người ta làm như sau:
- Đun khoảng 50 mL nước đến 80°C, thêm khoảng 36 g NaCl vào nước nóng, khuấy đều.
- Cân 1 đĩa thủy tinh, thấy khối lượng:
. - Chờ hỗn hợp hạ xuống nhiệt độ phòng, hút một lượng dung dịch cho vào đĩa thủy tinh và cân, thấy khối lượng (đĩa thủy tinh + dung dịch):
. - Cho đĩa thủy tinh vào tủ sấy ở 90°C, làm khô, cân lại được khối lượng:
.
a) Tính độ tan của NaCl ở nhiệt độ phòng. b) Nếu ở bước 1 lấy nhiều hơn 36 g NaCl thì có được không?
Hướng dẫn giải:
- Khối lượng dung dịch bão hòa đã lấy:
- Khối lượng NaCl trong dung dịch này:
- Khối lượng nước trong dung dịch bão hòa:
- Độ tan của NaCl:
- Nếu ở bước 1 lấy nhiều hơn 36 g NaCl:
- Câu trả lời: Có thể lấy nhiều hơn 36 g NaCl vì cần đảm bảo lượng chất tan dư để tạo dung dịch bão hòa ở nhiệt độ phòng.
Câu 6: (1 điểm) Phổ khối lượng (Mass spectrometry – MS) thường được sử dụng để xác định nguyên tử khối, phân tử khối của các chất và hàm lượng đồng vị bền của một nguyên tố với độ chính xác cao.
Polymer Y được sử dụng để sản xuất chất dẻo an toàn thực phẩm. Phân tích thành phần nguyên tố của monomer X (mạch hở) dùng điều chế Y thu được kết quả: %C =
; %H =
(về khối lượng).
Hướng dẫn giải:
- Gọi công thức tổng quát X là
:- Từ phổ khối lượng, ta có
. - Tính số nguyên tử carbon
. - Tính số nguyên tử hydrogen
.
- Từ phổ khối lượng, ta có
- Công thức phân tử monomer X:
. - Công thức cấu tạo X:
. - Phương trình điều chế polymer Y:
.
Câu 7: (1 điểm) Cho các sơ đồ phản ứng sau:
- .
- .
- .
- .
- .
- .
Hướng dẫn giải:
- Các chất phản ứng:
- (ethanol).
- (acid acetic).
- (ethyl acetate).
- (sodium acetate).
- (ethylene).
- (polyethylene).
Câu 8: (1 điểm) Trong công nghiệp, giấm ăn được sản xuất bằng phương pháp lên men theo sơ đồ sau:
.
Từ 2 tấn gạo (chứa
tinh bột, còn lại là tạp chất trơ) sản xuất được
m³ giấm ăn (chứa
).
Hướng dẫn giải:
- Các phương trình phản ứng:
- .
- .
- .
- Tính toán
:- Tổng lượng tinh bột:
. - Lượng
thu được:
- Tổng lượng tinh bột:
Câu 9: (1 điểm) Có nhiều vụ tai nạn giao thông xảy ra do người lái xe uống rượu. Hàm lượng ethanol trong máu người lái xe không được vượt quá 0,02% theo khối lượng. Để xác định hàm lượng đó, ta chuẩn độ ethanol bằng
trong môi trường acid (khi đó ethanol bị oxy hóa thành acid acetic). Khi chuẩn độ 20,0 gam huyết tương máu của một người lái xe cần dùng 10,0 mL dung dịch
0,010 M. Nếu người đó lái xe thì có hợp pháp không?
Hướng dẫn giải:
- Phương trình phản ứng hóa học:
- Tính số mol của
:.
- Tính số mol ethanol
: Theo phương trình phản ứng,.
- Tính khối lượng ethanol:
. - Tính hàm lượng ethanol trong máu:
. - Kết luận: Vì hàm lượng ethanol trong máu (
) lớn hơn giới hạn cho phép (), người này lái xe là không hợp pháp.
Câu 10: (1 điểm)
10.1. Chất béo là nguồn cung cấp năng lượng đáng kể cho cơ thể người. Trung bình 1 gam chất béo cung cấp 38 kJ và năng lượng từ chất béo đóng góp 20% tổng năng lượng cần thiết trong ngày. Một ngày, một học sinh trung học cần năng lượng 8120 kJ thì cần ăn bao nhiêu gam chất béo cho phù hợp?
Hướng dẫn giải:
- Tính năng lượng cần thiết từ chất béo:
. - Tính khối lượng chất béo cần thiết:
.
10.2. Cách biểu diễn cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ:
- Dạng 1 (Thu gọn): Các nguyên tử, nhóm nguyên tử cùng liên kết với một nguyên tử carbon được viết thành một nhóm. Ví dụ:
- .
- .
- Dạng 2 (Liên kết góc cạnh): Chỉ biểu diễn liên kết giữa các nguyên tử carbon với nhóm chức. Mỗi đầu đoạn thẳng hoặc điểm gấp khúc ứng với một nguyên tử carbon (không biểu thị số nguyên tử hydrogen liên kết với carbon).
Công thức phân tử Papain: Papain là một enzyme được tìm thấy trong quả đu đủ xanh, có tác dụng thủy phân protein.
Công thức phân tử:
. Tính phần trăm khối lượng oxygen (O):
Để tính phần trăm khối lượng của oxygen (O) trong một hợp chất, bạn sử dụng công thức:
Trong trường hợp của Papain, công thức phân tử là
:
- Số mol oxygen (O):
. - Khối lượng mol của oxygen:
. - Khối lượng mol của Papain:
.
Thay các giá trị vào công thức:
Vậy, phần trăm khối lượng của oxygen trong Papain là 21,2%








