Blogtailieu.com
  • Trang chủ
  • Giáo án
  • Chuyên đề
No Result
View All Result
  • Trang chủ
  • Giáo án
  • Chuyên đề
No Result
View All Result
Blogtailieu.com
No Result
View All Result
Home Giáo dục

ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT MÔN CHUYÊN HÓA HỌC THÁI BÌNH NĂM HỌC 2025 – 2026

by
26 Tháng 4, 2025
in Giáo dục
0
0
SHARES
48
VIEWS
Share on FacebookShare on Twitter

Đề thi tuyển sinh lớp 10 THPT năm học 2025 – 2026 môn Hóa học dành cho thí sinh thi chuyên. Được thiết kế với thời gian làm bài 150 phút, đề thi bao gồm các câu hỏi về phản ứng hóa học, các phương pháp tách và điều chế, ứng dụng thực tiễn cùng với các bài tập lý thuyết và tính toán. Đây là tài liệu ôn thi quan trọng giúp học sinh chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi chuyên Hóa học.

ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT NĂM HỌC 2025 – 2026

Môn thi: HÓA HỌC (Dành cho thí sinh thi chuyên Hóa học) Thời gian làm bài: 150 phút (Không kể thời gian phát đề)

Số hiệu nguyên tử: H = 1; Li = 3; Be = 4; C = 6; N = 7; O = 8; F = 9; P = 15; S = 16; Cl = 17. Nguyên tử khối: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; F = 19; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35.5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137.

Câu 1: (1 điểm) Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau: M → MxOy → MClp → MCln → M(OH)n → M₂On → Al → NaAlO₂ → Al(OH)₃ → Al₂(SO₄)₃ → BaSO₄ Biết M là kim loại có tính nhiễm từ; p < n.

Câu 2: (1 điểm) Nêu hiện tượng quan sát được và viết phương trình phản ứng xảy ra khi: a) Sục khí CO₂ từ từ đến dư vào dung dịch calcium hydroxide. b) Hòa tan một lượng Fe₃O₄ trong acid H₂SO₄ đặc, nóng, dư thu được khí X và dung dịch Y. Sục khí X vào dung dịch KMnO₄. c) Nghiền nhỏ 1 gam CH₃COONa khan cùng với 2 gam vôi tôi xút (CaO + NaOH), cho vào đáy ống nghiệm có lắp ống dẫn khí. Đun nóng từ từ, sau đó đun nóng mạnh phần ống nghiệm có chứa hỗn hợp phản ứng đồng thời dẫn khí vào dung dịch KMnO₄ 1%. Nêu hiện tượng và giải thích, viết các phương trình phản ứng. d) Cho 2 mL ethylic alcohol khan vào ống nghiệm khô có sẵn vài viên đá bọt, sau đó thêm từng giọt dung dịch H₂SO₄ đặc (4 mL), đồng thời lắc đều. Đun nóng hỗn hợp phản ứng, dẫn khí vào dung dịch bromine trong CCl₄. Nêu hiện tượng và giải thích, viết các phương trình phản ứng.

Câu 3: (1 điểm) 3.1. Nguyên liệu để sản xuất nhôm là quặng bauxite thường lẫn tạp chất SiO₂ và Fe₂O₃. Hãy trình bày phương pháp hóa học tách aluminium oxide từ quặng bauxite chứa lẫn tạp chất SiO₂ và Fe₂O₃ để sản xuất nhôm. Viết các phương trình phản ứng. 3.2. Đồng thau là hợp kim của đồng (Cu) và kẽm (Zn) (các tạp chất khác không đáng kể). Đồng thau được sử dụng để trang trí, làm ổ khóa, bánh răng, vòng bi, tay nắm cửa, vỏ đạn, các hệ thống ống nước, điện và một số nhạc cụ. Để xác định hàm lượng Cu trong một loại đồng thau, người ta cho 12 gam mảnh đồng thau vào dung dịch H₂SO₄ (loãng, dư); sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lọc lấy phần chất rắn đem làm khô, cân lại thu được 7,8 gam chất rắn. Hàm lượng Cu trong loại đồng thau trên bằng bao nhiêu?

Câu 4: (1 điểm) Sắt (Fe) và các hợp chất của sắt rất phổ biến trong đời sống và sản xuất, tuy nhiên chúng dễ bị biến đổi trong quá trình bảo quản, cất trữ, đặc biệt là các hợp chất của Fe(II). Vào thế kỷ XIX, một nhà bác học người Đức tên Mohr Kari Friedrich đã tìm ra một dạng cất trữ tương đối bền vững cho hợp chất Fe(II), đó là muối kép ngậm nước của ammonium sulfate và Fe(II) sulfate. Về sau, tên gọi của loại muối này được đặt theo tên ông để ghi nhận công lao (muối Mohr). Biết rằng trong điều kiện không có oxygen, dung dịch chứa 29,4 gam muối Mohr phản ứng tối đa với 300 mL dung dịch NaOH 1,0 M. Toàn bộ lượng kết tủa sinh ra sau phản ứng được nung trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 6,0 gam chất rắn. Cho các phản ứng diễn ra hoàn toàn. a) Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra. b) Tính khối lượng từng hợp chất có trong muối Mohr và xác định công thức hóa học của muối Mohr.

Câu 5: (1 điểm) Để xác định độ tan của NaCl ở nhiệt độ phòng, người ta làm như sau:

  1. Đun khoảng 50 mL nước đến 80°C, thêm khoảng 36 g NaCl vào nước nóng, khuấy đều.
  2. Cân 1 đĩa thủy tinh, thấy khối lượng 10,1 g.
  3. Chờ hỗn hợp hạ xuống nhiệt độ phòng, hút một lượng dung dịch cho vào đĩa thủy tinh và cân, thấy khối lượng (đĩa thủy tinh + dung dịch) là 19,6 g.
  4. Cho đĩa thủy tinh vào tủ sấy ở 90°C, làm khô, cân lại được khối lượng 12,6 g. a) Hãy tính độ tan của NaCl ở nhiệt độ phòng. b) Nếu ở bước 1 lấy nhiều hơn 36 g NaCl thì có được không? Vì sao?

Câu 6: (1 điểm) Phổ khối lượng (Mass spectrometry – MS) thường được sử dụng để xác định nguyên tử khối, phân tử khối của các chất và hàm lượng đồng vị bền của một nguyên tố với độ chính xác cao.

  • Tổng quát: M → M⁺ + e
  • Hợp chất đơn giản: Mảnh ion [M⁺] được gọi là mảnh ion phân tử. Ví dụ: Phổ khối lượng của ethanol (C₂H₆O) có peak ion phân tử [C₂H₆O⁺] với giá trị m/z = 46.

Polymer Y được dùng để sản xuất chất dẻo an toàn thực phẩm. Phân tích thành phần nguyên tố của monomer X (mạch hở) dùng điều chế Y thu được kết quả: %C = 85,71%; %H = 14,29% (về khối lượng). Dựa vào phổ khối của X, xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo và viết phương trình điều chế polymer Y.


ĐÁP ÁN ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT NĂM HỌC 2025 – 2026 Môn thi: HÓA HỌC

(Dành cho thí sinh thi chuyên Hóa học) Thời gian làm bài: 150 phút (Không kể thời gian phát đề)

Số hiệu nguyên tử: H = 1; Li = 3; Be = 4; C = 6; N = 7; O = 8; F = 9; P = 15; S = 16; Cl = 17. Nguyên tử khối: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; F = 19; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35.5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137.

Câu 1: (1 điểm) Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau: M → MxOy → MClp → MCln → M(OH)n → M₂On → Al → NaAlO₂ → Al(OH)₃ → Al₂(SO₄)₃ → BaSO₄ Biết M là kim loại có tính nhiễm từ; p < n.

Hướng dẫn giải:

  • M là kim loại Fe (Iron).
  1. 3Fe+2O2→Fe3O43Fe + 2O_2 \rightarrow Fe_3O_4
  2. Fe3O4+8HCl→FeCl2+2FeCl3+4H2OFe_3O_4 + 8HCl \rightarrow FeCl_2 + 2FeCl_3 + 4H_2O
  3. 3FeCl2+Cl2→2FeCl33FeCl_2 + Cl_2 \rightarrow 2FeCl_3
  4. FeCl3+3NaOH→Fe(OH)3+3NaClFeCl_3 + 3NaOH \rightarrow Fe(OH)_3 + 3NaCl
  5. 2Fe(OH)3→Fe2O3+3H2O2Fe(OH)_3 \rightarrow Fe_2O_3 + 3H_2O
  6. Fe2O3+2Al→Al2O3+2FeFe_2O_3 + 2Al \rightarrow Al_2O_3 + 2Fe
  7. Al2O3+2NaOH→2NaAlO2+H2OAl_2O_3 + 2NaOH \rightarrow 2NaAlO_2 + H_2O
  8. NaAlO2+CO2+H2O→Al(OH)3+NaHCO3NaAlO_2 + CO_2 + H_2O \rightarrow Al(OH)_3 + NaHCO_3
  9. 2Al(OH)3+3H2SO4→Al2(SO4)3+6H2O2Al(OH)_3 + 3H_2SO_4 \rightarrow Al_2(SO_4)_3 + 6H_2O
  10. Al2(SO4)3+Ba(NO3)2→BaSO4+Al(NO3)3Al_2(SO_4)_3 + Ba(NO_3)_2 \rightarrow BaSO_4 + Al(NO_3)_3

Câu 2: (1 điểm) Nêu hiện tượng quan sát được và viết phương trình phản ứng xảy ra khi: a) Sục khí CO₂ từ từ đến dư vào dung dịch calcium hydroxide. b) Hòa tan một lượng Fe₃O₄ trong acid H₂SO₄ đặc, nóng, dư thu được khí X và dung dịch Y. Sục khí X vào dung dịch KMnO₄. c) Nghiền nhỏ 1 gam CH₃COONa khan cùng với 2 gam vôi tôi xút (CaO + NaOH), cho vào đáy ống nghiệm có lắp ống dẫn khí. Đun nóng từ từ, sau đó đun nóng mạnh phần ống nghiệm có chứa hỗn hợp phản ứng đồng thời dẫn khí vào dung dịch KMnO₄ 1%. d) Cho 2 mL ethylic alcohol khan vào ống nghiệm khô có sẵn vài viên đá bọt, sau đó thêm từng giọt dung dịch H₂SO₄ đặc (4 mL), đồng thời lắc đều. Đun nóng hỗn hợp phản ứng, dẫn khí vào dung dịch bromine trong CCl₄.

Hướng dẫn giải:

a) Calcium hydroxide ban đầu bị vẩn đục do tạo thành kết tủa trắng

CaCO3CaCO_3

. Sau đó, kết tủa tan, tạo dung dịch trong suốt:

CO2+Ca(OH)2→CaCO3↓+H2OCO_2 + Ca(OH)_2 \rightarrow CaCO_3 \downarrow + H_2O CO2+CaCO3+H2O→Ca(HCO3)2CO_2 + CaCO_3 + H_2O \rightarrow Ca(HCO_3)_2

b) Fe₃O₄ tan dần, sinh khí mùi hắc (SO₂), dung dịch KMnO₄ mất màu:

Fe3O4+10H2SO4→3Fe2(SO4)3+SO2↑+10H2OFe_3O_4 + 10H_2SO_4 \rightarrow 3Fe_2(SO_4)_3 + SO_2 \uparrow + 10H_2O 5SO2+2KMnO4+2H2O→2MnSO4+K2SO4+2H2SO45SO_2 + 2KMnO_4 + 2H_2O \rightarrow 2MnSO_4 + K_2SO_4 + 2H_2SO_4

c) Khí sinh ra không làm mất màu dung dịch KMnO₄:

CH3COONa+NaOH+CaO→CH4+Na2CO3CH_3COONa + NaOH + CaO \rightarrow CH_4 + Na_2CO_3

d) Khí sinh ra làm mất màu nước brom:

C2H5OH+H2SO4→C2H4+H2OC_2H_5OH + H_2SO_4 \rightarrow C_2H_4 + H_2O C2H4+Br2→C2H4Br2

HGFG

không còn lỗi. Dưới đây là phiên bản chỉnh sửa:

Câu 3: (1 điểm) 3.1. Nguyên liệu để sản xuất nhôm (aluminium) là quặng bauxite, thường lẫn tạp chất SiO₂ và Fe₂O₃. Hãy trình bày phương pháp hóa học tách aluminium oxide từ quặng bauxite có chứa lẫn tạp chất SiO₂ và Fe₂O₃ để sản xuất nhôm (aluminium). Viết các phương trình phản ứng.

Hướng dẫn giải:

  1. Cho bột quặng bauxite vào dung dịch NaOH đặc, nóng dư để hòa tan Al₂O₃ và SiO₂, lọc chất rắn.
    • 2NaOHđặc+Al2O3→2NaAlO2+H2O2NaOH_{\text{đặc}} + Al_2O_3 \rightarrow 2NaAlO_2 + H_2O
    • 2NaOHđặc+SiO2→Na2SiO3+H2O2NaOH_{\text{đặc}} + SiO_2 \rightarrow Na_2SiO_3 + H_2O
  2. Sục khí CO₂ dư vào dung dịch, lọc kết tủa Al(OH)₃.
    • CO2+NaAlO2+2H2O→Al(OH)3+NaHCO3CO_2 + NaAlO_2 + 2H_2O \rightarrow Al(OH)_3 + NaHCO_3
  3. Nhiệt phân hoàn toàn chất kết tủa Al(OH)₃ để thu được Al₂O₃.
    • 2Al(OH)3→Al2O3+3H2O2Al(OH)_3 \rightarrow Al_2O_3 + 3H_2O
  4. Điện phân nóng chảy Al₂O₃ trong cryolite (
    Na3AlF6Na_3AlF_6) để thu nhôm kim loại.

Câu 4: (1 điểm) Sắt (iron) và các hợp chất của sắt rất phổ biến trong đời sống và sản xuất. Tuy nhiên, chúng dễ bị biến đổi trong quá trình bảo quản, đặc biệt là các hợp chất của Fe(II). Vào thế kỷ XIX, nhà bác học người Đức Mohr Kari Friedrich đã tìm ra một dạng bảo quản bền vững cho hợp chất Fe(II), đó là muối kép ngậm nước của ammonium sulfate và Fe(II) sulfate (muối Mohr).

Biết rằng, trong điều kiện không có oxygen, dung dịch chứa 29,4 gam muối Mohr phản ứng tối đa với 300 mL dung dịch NaOH 1,0 M. Toàn bộ lượng kết tủa sinh ra sau phản ứng được nung trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 6,0 gam chất rắn. Cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn.

a) Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra. b) Tính khối lượng của từng hợp chất có trong muối Mohr và xác định công thức hóa học của muối Mohr.

Hướng dẫn giải:

  1. Tính toán:
    • Số mol
      NaOHNaOH:

      nNaOH=300⋅1/1000=0,3 moln_{NaOH} = 300 \cdot 1 / 1000 = 0,3 \, \text{mol}

    • Số mol
      Fe2O3Fe_2O_3:

      nFe2O3=6/160=0,0375 moln_{Fe_2O_3} = 6 / 160 = 0,0375 \, \text{mol}

  2. Phương trình phản ứng:
    • (NH4)2SO4+2NaOH→Na2SO4+2NH3+2H2O(NH_4)_2SO_4 + 2NaOH \rightarrow Na_2SO_4 + 2NH_3 + 2H_2O
    • FeSO4+2NaOH→Na2SO4+Fe(OH)2↓FeSO_4 + 2NaOH \rightarrow Na_2SO_4 + Fe(OH)_2 \downarrow
    • 4Fe(OH)2+O2→2Fe2O3+4H2O4Fe(OH)_2 + O_2 \rightarrow 2Fe_2O_3 + 4H_2O
  3. Tính khối lượng từng hợp chất trong muối Mohr:
    • (NH4)2SO4(NH_4)_2SO_4:

      m=0,075⋅132=9,9 gm = 0,075 \cdot 132 = 9,9 \, \text{g}

    • FeSO4FeSO_4:

      m=0,075⋅152=11,4 gm = 0,075 \cdot 152 = 11,4 \, \text{g}

    • Nước kết tinh (
      H2OH_2O):

      m=29,4−9,9−11,4=8,1 gm = 29,4 – 9,9 – 11,4 = 8,1 \, \text{g}

  4. Xác định công thức hóa học:
    • Số mol
      H2OH_2O:

      nH2O=8,1/18=0,45 moln_{H_2O} = 8,1 / 18 = 0,45 \, \text{mol}

    • Công thức muối Mohr:
      (NH4)2SO4⋅FeSO4⋅6H2O(NH_4)_2SO_4 \cdot FeSO_4 \cdot 6H_2O.

Câu 5: (1 điểm) Để xác định độ tan của NaCl ở nhiệt độ phòng, người ta làm như sau:

  1. Đun khoảng 50 mL nước đến 80°C, thêm khoảng 36 g NaCl vào nước nóng, khuấy đều.
  2. Cân 1 đĩa thủy tinh, thấy khối lượng:
    10,1 g10,1 \, \text{g}.
  3. Chờ hỗn hợp hạ xuống nhiệt độ phòng, hút một lượng dung dịch cho vào đĩa thủy tinh và cân, thấy khối lượng (đĩa thủy tinh + dung dịch):
    19,6 g19,6 \, \text{g}.
  4. Cho đĩa thủy tinh vào tủ sấy ở 90°C, làm khô, cân lại được khối lượng:
    12,6 g12,6 \, \text{g}.

a) Tính độ tan của NaCl ở nhiệt độ phòng. b) Nếu ở bước 1 lấy nhiều hơn 36 g NaCl thì có được không?

Hướng dẫn giải:

  1. Khối lượng dung dịch bão hòa đã lấy:
    mdd=19,6−10,1=9,5 gm_{\text{dd}} = 19,6 – 10,1 = 9,5 \, \text{g}
  2. Khối lượng NaCl trong dung dịch này:
    mNaCl=12,6−10,1=2,5 gm_{\text{NaCl}} = 12,6 – 10,1 = 2,5 \, \text{g}
  3. Khối lượng nước trong dung dịch bão hòa:
    mnước=9,5−2,5=7,0 gm_{\text{nước}} = 9,5 – 2,5 = 7,0 \, \text{g}
  4. Độ tan của NaCl:
    S=mNaClmnước⋅100=2,57,0⋅100=35,7 g/100 g nướcS = \frac{m_{\text{NaCl}}}{m_{\text{nước}}} \cdot 100 = \frac{2,5}{7,0} \cdot 100 = 35,7 \, \text{g/100 g nước}
  5. Nếu ở bước 1 lấy nhiều hơn 36 g NaCl:
    • Câu trả lời: Có thể lấy nhiều hơn 36 g NaCl vì cần đảm bảo lượng chất tan dư để tạo dung dịch bão hòa ở nhiệt độ phòng.

Câu 6: (1 điểm) Phổ khối lượng (Mass spectrometry – MS) thường được sử dụng để xác định nguyên tử khối, phân tử khối của các chất và hàm lượng đồng vị bền của một nguyên tố với độ chính xác cao.

Polymer Y được sử dụng để sản xuất chất dẻo an toàn thực phẩm. Phân tích thành phần nguyên tố của monomer X (mạch hở) dùng điều chế Y thu được kết quả: %C =

85,71%85,71\%

; %H =

14,29%14,29\%

(về khối lượng).

Hướng dẫn giải:

  1. Gọi công thức tổng quát X là
    CxHyC_xH_y:

    • Từ phổ khối lượng, ta có
      Mx=42M_x = 42.
    • Tính số nguyên tử carbon
      x=85,71%⋅4212=3x = \frac{85,71\% \cdot 42}{12} = 3.
    • Tính số nguyên tử hydrogen
      y=14,29%⋅421=6y = \frac{14,29\% \cdot 42}{1} = 6.
  2. Công thức phân tử monomer X:
    C3H6C_3H_6.
  3. Công thức cấu tạo X:
    CH2=CH−CH3CH_2 = CH – CH_3.
  4. Phương trình điều chế polymer Y:
    n(CH2=CH−CH3)→t°[−CH2−CH(CH3)−]nn(CH_2 = CH – CH_3) \xrightarrow{\text{t°}} [-CH_2 – CH(CH_3)-]_n.

Câu 7: (1 điểm) Cho các sơ đồ phản ứng sau:

  1. A1+O2→A2+H2OA_1 + O_2 \rightarrow A_2 + H_2O.
  2. A2+A1→A3+H2OA_2 + A_1 \rightarrow A_3 + H_2O.
  3. A2+Na→A4+H2A_2 + Na \rightarrow A_4 + H_2.
  4. A3+NaOH→A4+A1A_3 + NaOH \rightarrow A_4 + A_1.
  5. A1→A6+H2OA_1 \rightarrow A_6 + H_2O.
  6. A6→A7 (Polymer)A_6 \rightarrow A_7 \, (\text{Polymer}).

Hướng dẫn giải:

  1. Các chất phản ứng:
    • A1:C2H5OHA_1: C_2H_5OH(ethanol).
    • A2:CH3COOHA_2: CH_3COOH(acid acetic).
    • A3:CH3COOC2H5A_3: CH_3COOC_2H_5(ethyl acetate).
    • A4:CH3COONaA_4: CH_3COONa(sodium acetate).
    • A6:CH2=CH2A_6: CH_2 = CH_2(ethylene).
    • A7:[−CH2−CH2−]nA_7: [-CH_2 – CH_2-]_n(polyethylene).

Câu 8: (1 điểm) Trong công nghiệp, giấm ăn được sản xuất bằng phương pháp lên men theo sơ đồ sau:

(C6H10O5)n→C6H12O6→C2H5OH→CH3COOH(C_6H_{10}O_5)_n \rightarrow C_6H_{12}O_6 \rightarrow C_2H_5OH \rightarrow CH_3COOH

.

Từ 2 tấn gạo (chứa

80%80\%

tinh bột, còn lại là tạp chất trơ) sản xuất được

VV

m³ giấm ăn (chứa

5%5\% CH3COOHCH_3COOH

).

Hướng dẫn giải:

  1. Các phương trình phản ứng:
    • (C6H10O5)n+nH2O→nC6H12O6(C_6H_{10}O_5)_n + nH_2O \rightarrow nC_6H_{12}O_6.
    • C6H12O6→enzyme2C2H5OH+2CO2C_6H_{12}O_6 \xrightarrow{\text{enzyme}} 2C_2H_5OH + 2CO_2.
    • C2H5OH+O2→enzymeCH3COOH+H2OC_2H_5OH + O_2 \xrightarrow{\text{enzyme}} CH_3COOH + H_2O.
  2. Tính toán
    VV:

    • Tổng lượng tinh bột:
      2000⋅80%=1600 kg2000 \cdot 80\% = 1600 \, \text{kg}.
    • Lượng
      CH3COOHCH_3COOHthu được:
Vgiaˆˊm=1600162⋅60%⋅50%⋅50%⋅1005=355,5m3
—-

Câu 9: (1 điểm) Có nhiều vụ tai nạn giao thông xảy ra do người lái xe uống rượu. Hàm lượng ethanol trong máu người lái xe không được vượt quá 0,02% theo khối lượng. Để xác định hàm lượng đó, ta chuẩn độ ethanol bằng

K2Cr2O7K_2Cr_2O_7trong môi trường acid (khi đó ethanol bị oxy hóa thành acid acetic). Khi chuẩn độ 20,0 gam huyết tương máu của một người lái xe cần dùng 10,0 mL dung dịch

K2Cr2O7K_2Cr_2O_70,010 M. Nếu người đó lái xe thì có hợp pháp không?

Hướng dẫn giải:

  1. Phương trình phản ứng hóa học:
    3CH3CH2OH+2K2Cr2O7+8H2SO4→3CH3COOH+Cr2(SO4)3+2K2SO4+11H2O3CH_3CH_2OH + 2K_2Cr_2O_7 + 8H_2SO_4 \rightarrow 3CH_3COOH + Cr_2(SO_4)_3 + 2K_2SO_4 + 11H_2O
  2. Tính số mol của
    K2Cr2O7K_2Cr_2O_7:

    nK2Cr2O7=C⋅V1000=0,010⋅10,01000=1,0⋅10−4 moln_{K_2Cr_2O_7} = \frac{C \cdot V}{1000} = \frac{0,010 \cdot 10,0}{1000} = 1,0 \cdot 10^{-4} \, \text{mol}.

  3. Tính số mol ethanol
    (C2H5OH)(C_2H_5OH): Theo phương trình phản ứng,

    nC2H5OH=1,0⋅10−4⋅32=1,5⋅10−4 moln_{C_2H_5OH} = 1,0 \cdot 10^{-4} \cdot \frac{3}{2} = 1,5 \cdot 10^{-4} \, \text{mol}.

  4. Tính khối lượng ethanol:
    mC2H5OH=n⋅M=1,5⋅10−4⋅46=0,0069 gm_{C_2H_5OH} = n \cdot M = 1,5 \cdot 10^{-4} \cdot 46 = 0,0069 \, \text{g}.
  5. Tính hàm lượng ethanol trong máu:
    %m_{C_2H_5OH} = \frac{0,0069}{20,0} \cdot 100 = 0,0345\%.
  6. Kết luận: Vì hàm lượng ethanol trong máu (
    0,0345%0,0345\%) lớn hơn giới hạn cho phép (

    0,02%0,02\%), người này lái xe là không hợp pháp.

Câu 10: (1 điểm)

10.1. Chất béo là nguồn cung cấp năng lượng đáng kể cho cơ thể người. Trung bình 1 gam chất béo cung cấp 38 kJ và năng lượng từ chất béo đóng góp 20% tổng năng lượng cần thiết trong ngày. Một ngày, một học sinh trung học cần năng lượng 8120 kJ thì cần ăn bao nhiêu gam chất béo cho phù hợp?

Hướng dẫn giải:

  1. Tính năng lượng cần thiết từ chất béo:
    Ebeˊo=8120⋅20%=1624 kJE_{\text{béo}} = 8120 \cdot 20\% = 1624 \, \text{kJ}.
  2. Tính khối lượng chất béo cần thiết:
    mbeˊo=Ebeˊona˘ng lượng từ 1 gam chaˆˊt beˊo=162438=42,7 gamm_{\text{béo}} = \frac{E_{\text{béo}}}{\text{năng lượng từ 1 gam chất béo}} = \frac{1624}{38} = 42,7 \, \text{gam}.

10.2. Cách biểu diễn cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ:

  • Dạng 1 (Thu gọn): Các nguyên tử, nhóm nguyên tử cùng liên kết với một nguyên tử carbon được viết thành một nhóm. Ví dụ:
    • CH3−CH2−CH2−CH3CH_3 – CH_2 – CH_2 – CH_3.
    • CH3−CH=CH−CH3CH_3 – CH = CH – CH_3.
  • Dạng 2 (Liên kết góc cạnh): Chỉ biểu diễn liên kết giữa các nguyên tử carbon với nhóm chức. Mỗi đầu đoạn thẳng hoặc điểm gấp khúc ứng với một nguyên tử carbon (không biểu thị số nguyên tử hydrogen liên kết với carbon).

Công thức phân tử Papain: Papain là một enzyme được tìm thấy trong quả đu đủ xanh, có tác dụng thủy phân protein.

Công thức phân tử:

C11H14N4O3C_{11}H_{14}N_4O_3. Tính phần trăm khối lượng oxygen (O):

Để tính phần trăm khối lượng của oxygen (O) trong một hợp chất, bạn sử dụng công thức:

%mO=(Soˆˊ mol O×Khoˆˊi lượng mol OKhoˆˊi lượng mol của hợp chaˆˊt)⋅100\% m_O = \left( \frac{\text{Số mol O} \times \text{Khối lượng mol O}}{\text{Khối lượng mol của hợp chất}} \right) \cdot 100

Trong trường hợp của Papain, công thức phân tử là

C11H14N4O3C_{11}H_{14}N_4O_3:

  • Số mol oxygen (O):
    33.
  • Khối lượng mol của oxygen:
    16 g/mol16 \, \text{g/mol}.
  • Khối lượng mol của Papain:
    226 g/mol226 \, \text{g/mol}.

Thay các giá trị vào công thức:

%mO=(3⋅16226)⋅100=48226⋅100≈21,2%.\% m_O = \left( \frac{3 \cdot 16}{226} \right) \cdot 100 = \frac{48}{226} \cdot 100 \approx 21,2\%.

Vậy, phần trăm khối lượng của oxygen trong Papain là 21,2%

Previous Post

HANG DƠI – VẺ ĐẸP TIỀM ẨN CỦA NÚI RỪNG BÌNH PHƯỚC

Next Post

Cuộc thi trực tuyến Tìm hiểu pháp luật về hộ tịch trên địa bàn tỉnh Hưng Yên năm 2025

Next Post

Cuộc thi trực tuyến Tìm hiểu pháp luật về hộ tịch trên địa bàn tỉnh Hưng Yên năm 2025

Để lại một bình luận Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

  • Trending
  • Comments
  • Latest

Giáo án lớp 4 tất cả các môn

Giáo án lớp 8

Kích hoạt bản quyền Windows và Office

Bản cập nhật sách giáo khoa lớp 11

Mô đun 9 Ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục học sinh (19 môn học)

Quan sát hình 4, em hãy mô tả về nhà rông. | SGK Lịch sử và Địa lí lớp 4

Soạn bài Viết bài văn đóng vai nhân vật kể lại một truyện cổ tích SGK Ngữ văn 6 tập 2 Kết nối tri thức với cuộc sống chi tiết | Soạn văn 6 – KNTT chi tiết

Công văn 5842/BGDĐT-VP ngày 01/09/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo “Hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học GDPT”

Vở Tập Viết 1 Tập Một PDF – Link Xem Online, Tải Về Và Nội Dung Chi Tiết 81 Bài Học

Vở Tập Viết 1 Tập Một PDF – Link Xem Online, Tải Về Và Nội Dung Chi Tiết 81 Bài Học

Vở Bài Tập Mĩ Thuật 1 PDF – Link Xem Online, Tải Về Và Nội Dung Chi Tiết 9 Bài Học

Vở Bài Tập Mĩ Thuật 1 PDF – Link Xem Online, Tải Về Và Nội Dung Chi Tiết 9 Bài Học

Vở Bài Tập Hoạt Động Trải Nghiệm 1 PDF – Link Xem Online, Tải Về Và Nội Dung Chi Tiết 22 Bài Học

Vở Bài Tập Hoạt Động Trải Nghiệm 1 PDF – Link Xem Online, Tải Về Và Nội Dung Chi Tiết 22 Bài Học

Vở Bài Tập Đạo Đức 1 PDF – Link Xem Online, Tải Về Và Nội Dung Chi Tiết 30 Bài Học

Vở Bài Tập Đạo Đức 1 PDF – Link Xem Online, Tải Về Và Nội Dung Chi Tiết 30 Bài Học

ĐÁP ÁN CÂU HỎI KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ

Bộ sách giáo khoa thống nhất

Bài viết mới

  • Vở Tập Viết 1 Tập Một PDF – Link Xem Online, Tải Về Và Nội Dung Chi Tiết 81 Bài Học
  • Vở Bài Tập Mĩ Thuật 1 PDF – Link Xem Online, Tải Về Và Nội Dung Chi Tiết 9 Bài Học
  • Vở Bài Tập Hoạt Động Trải Nghiệm 1 PDF – Link Xem Online, Tải Về Và Nội Dung Chi Tiết 22 Bài Học
  • Vở Bài Tập Đạo Đức 1 PDF – Link Xem Online, Tải Về Và Nội Dung Chi Tiết 30 Bài Học
  • Vở Bài Tập Âm Nhạc 1: Link Học Trực Tuyến, Tải PDF Và Nội Dung Chi Tiết
  • Trang chủ
  • Giáo án
  • Chuyên đề
  • Giới thiệu
Call us: +84 842 310 555
No Result
View All Result
  • Bản Quyền Nội Dung
  • bộ 60 trò chơi power point
  • Căn cước công dân lớp 8D
  • Cánh diều lớp 6
  • Chính sách bảo mật
  • Demo 2
  • Demo_10_2022
  • Download Giáo án toán 7
  • Giới thiệu
  • glossary
  • Hệ Thống Văn Bản Trường THCS Đông Hải
  • Hỏi đáp nhanh
  • Liên hệ
  • Link lỗi cần sửa nhanh
  • Nội dung đang phát triển
  • Toán thầy Hoàng
  • Trang chủ
  • Ủng hộ duy trì trang Blog tài liệu – Trang chân thành cám ơn các bạn đã DONATE
  • Upload Tài Liệu