Blogtailieu.com
  • Trang chủ
  • Giáo án
  • Chuyên đề
No Result
View All Result
  • Trang chủ
  • Giáo án
  • Chuyên đề
No Result
View All Result
Blogtailieu.com
No Result
View All Result
Home Tài liệu Lời giải

Cách xét vị trí tương đối giữa hai đường thẳng (lí thuyết và bài tập)

admin by admin
1 Tháng 3, 2026
in Tài liệu Lời giải
0
0
SHARES
7
VIEWS
Share on FacebookShare on Twitter
Từ điển môn Toán lớp 10 – Tổng hợp các khái niệm Toán 10 Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng. Góc và khoảng cá..

Cách xét vị trí tương đối giữa hai đường thẳng – Toán 10

Cách xét vị trí tương đối giữa hai đường thẳng

1. Xét vị trí tương đối giữa hai đường thẳng

Cách 1:

Trong mặt phẳng toạ độ, cho hai đường thẳng \({\Delta _1}\) và \({\Delta _2}\) lần lượt có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {{u_1}} \), \(\overrightarrow {{u_2}} \). Khi đó:

a) \({\Delta _1}\) cắt \({\Delta _2}\) khi và chỉ khi \(\overrightarrow {{u_1}} \), \(\overrightarrow {{u_2}} \) không cùng phương.

b) \({\Delta _1}\) song song với \({\Delta _2}\) khi và chỉ khi \(\overrightarrow {{u_1}} \), \(\overrightarrow {{u_2}} \) cùng phương và có một điểm thuộc một đường thẳng mà không thuộc đường thẳng còn lại.

c) \({\Delta _1}\) trùng với \({\Delta _2}\) khi và chỉ khi \(\overrightarrow {{u_1}} \), \(\overrightarrow {{u_2}} \) cùng phương và có một điểm thuộc cả hai đường thẳng đó.

Cách 2:

Cho hai đường thẳng \({\Delta _1}\) và \({\Delta _2}\) có phương trình lần lượt là:

\({a_1}x + {b_1}y + {c_1} = 0\) và \({a_2}x + {b_2}y + {c_2} = 0\).

Xét hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}{a_1}x + {b_1}y + {c_1} = 0\\{a_2}x + {b_2}y + {c_2} = 0\end{array} \right.\) (I).

Khi đó:

a) \({\Delta _1}\) cắt \({\Delta _2}\) khi và chỉ khi hệ (I) có nghiệm duy nhất.

b) \({\Delta _1}\) // \({\Delta _2}\) khi và chỉ khi hệ (I) vô nghiệm.

c) \({\Delta _1}\) trùng \({\Delta _2}\) khi và chỉ khi hệ (I) có vô số nghiệm.

2. Ví dụ minh hoạ xét vị trí tương đối giữa hai đường thẳng

1) Xét vị trí tương đối của mỗi cặp đường thẳng sau:

a) \({\Delta _1}:2x – y + 1 = 0\) và \({\Delta _2}: – x + 2y + 2 = 0\).

b) \({\Delta _3}:x – y – 1 = 0\) và \({\Delta _4}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + 2t}\\{y = 3 + 2t}\end{array}} \right.\).

a) Đường thẳng \({\Delta _1}\) có vectơ chỉ phương \({\overrightarrow u_1} = (1;2)\), đường thẳng \({\Delta _2}\) có vectơ chỉ phương \({\overrightarrow u_2} = ( – 2; – 1)\).

Do \(\frac{1}{{ – 2}} \ne \frac{2}{{ – 1}}\) nên \({\overrightarrow u_1}\), \({\overrightarrow u_2}\) không cùng phương, suy ra \({\Delta _1}\) cắt \({\Delta _2}\).

b) Đường thẳng \({\Delta _3}\), \({\Delta _4}\) lần lượt có vectơ chỉ phương \({\overrightarrow u_3} = (1;1)\), \({\overrightarrow u_4} = (2;2)\). Suy ra \({\overrightarrow u_4} = 2{\overrightarrow u_3}\). Chọn \(t = 0\), ta có điểm \(M(1;3) \in {\Delta _4}\). Do \(1 – 3 – 1 \ne 0\) nên \(M(1;3) \notin {\Delta _3}\).

Vậy \({\Delta _3}\) song song với \({\Delta _4}\).

2) Xét vị trí tương đối của hai đường thẳng \({\Delta _1}:x – 2y + 1 = 0\) và \({\Delta _2}:2x – 4y + 2 = 0\).

Toạ độ giao điểm của đường thẳng \({\Delta _1}\) và đường thẳng \({\Delta _2}\) là nghiệm của hệ phương trình:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x – 2y + 1 = 0}\\{2x – 4y + 2 = 0.}\end{array}} \right.\)

Hệ trên có vô số nghiệm. Như vậy, \({\Delta _1}\) và \({\Delta _2}\) có vô số điểm chung, tức là \({\Delta _1}\) trùng với \({\Delta _2}\).

3) Xét vị trí tương đối của các cặp đường thẳng \({\Delta _1}\) và \({\Delta _2}\) trong mỗi trường hợp sau:

a) \({\Delta _1}:2x + y – 2 = 0\) và \({\Delta _2}:x – 2 = 0\);

b) \({\Delta _1}:2x + y – 2 = 0\) và \({\Delta _2}:x – y – 1 = 0\);

c) \({\Delta _1}:2x + y – 2 = 0\) và \({\Delta _2}:4x + 2y + 3 = 0\);

d) \({\Delta _1}:2x + y – 2 = 0\) và \({\Delta _2}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 3t}\\{y = 2 – 6t}\end{array}} \right.\);

e) \({\Delta _1}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = t}\\{y = 2 – 2t}\end{array}} \right.\) và \({\Delta _2}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + 2t’}\\{y = t’}\end{array}} \right.\)

Giải:

a) \({\Delta _1}\) và \({\Delta _2}\) có vectơ pháp tuyến lần lượt là \({\overrightarrow n_1} = (2;1)\) và \({\overrightarrow n_2} = (1;0)\).

Ta có: \({a_1}{b_2} – {a_2}{b_1} = 2.0 – 1.1 =  – 1 \ne 0\), suy ra \({\overrightarrow n_1}\) và \({\overrightarrow n_2}\) là hai vectơ không cùng phương.

Vậy \({\Delta _1}\) và \({\Delta _2}\) cắt nhau tại một điểm \(M\). Giải hệ phương trình\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x + y – 2 = 0}\\{x – 2 = 0}\end{array}} \right.\) ta được \(M(2; – 2)\).

b) \({\Delta _1}\) và \({\Delta _2}\) có vectơ pháp tuyến lần lượt là \({\overrightarrow n_1} = (2;1)\) và \({\overrightarrow n_2} = (1; – 1)\).

Ta có: \(\frac{2}{1} \ne \frac{1}{{ – 1}}\), suy ra \({\overrightarrow n_1}\) và \({\overrightarrow n_2}\) là hai vectơ không cùng phương.

Vậy \({\Delta _1}\) và \({\Delta _2}\) cắt nhau tại một điểm \(M\). Giải hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x + y – 2 = 0}\\{x – y – 1 = 0}\end{array}} \right.\) ta được \(M(1;0)\).

c) \({\Delta _1}\) và \({\Delta _2}\) có vectơ pháp tuyến lần lượt là \({\overrightarrow n_1} = (2;1)\) và \({\overrightarrow n_2} = (4;2)\).

Ta có \(\frac{2}{1} = \frac{4}{2}\), suy ra \({\overrightarrow n_1}\) và \({\overrightarrow n_2}\) là hai vectơ cùng phương. Vậy \({\Delta _1}\) và \({\Delta _2}\) song song hoặc trùng nhau. Lấy điểm \(M(1;0)\) thuộc \({\Delta _1}\), thay toạ độ của \(M\) vào phương trình \({\Delta _2}\), ta được \(4 + 0 + 3 = 7 \ne 0\), suy ra \(M\) không thuộc \({\Delta _2}\). Vậy \({\Delta _1}//{\Delta _2}\).

d) \({\Delta _1}\) và \({\Delta _2}\) có vectơ pháp tuyến lần lượt là \({\overrightarrow n_1} = (2;1)\) và \({\overrightarrow n_2} = (6;3)\).

Ta có \(\frac{2}{1} = \frac{6}{3}\), suy ra \({\overrightarrow n_1}\) và \({\overrightarrow n_2}\) là hai vectơ cùng phương. Vậy \({\Delta _1}\) và \({\Delta _2}\) song song hoặc trùng nhau.

Lấy điểm \(P(0;2)\) thuộc \({\Delta _2}\), thay toạ độ của \(P\) vào phương trình \({\Delta _1}\), ta được \(0 + 2 – 2 = 0\), suy ra \(P\) thuộc \({\Delta _1}\). Vậy \({\Delta _1} \equiv {\Delta _2}\).

e) \({\Delta _1}\) và \({\Delta _2}\) có phương trình tổng quát lần lượt là \(2x + y – 2 = 0\) và \(x – 2y – 1 = 0\), có vectơ pháp tuyến lần lượt là \({\overrightarrow n_1} = (2;1)\) và \({\overrightarrow n_2} = (1; – 2)\).

Ta có \({\overrightarrow n_1}.{\overrightarrow n_2} = 2.1 + 1.( – 2) = 0\) nên \({\overrightarrow n_1}\) và \({\overrightarrow n_2}\) là hai vectơ vuông góc, suy ra \({\Delta _1} \bot {\Delta _2}\).

Giải hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x + y – 2 = 0}\\{x – 2y – 1 = 0}\end{array}} \right.\) ta được nghiệm \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1}\\{y = 0}\end{array}} \right.\).

Vậy \({\Delta _1}\) và \({\Delta _2}\) vuông góc và cắt nhau tại \(M(1;0)\).

Nội dung được blogtailieu.com sưu tầm và chia sẻ. Nếu có thắc mắc đừng ngần ngại để lại bình luận dưới bài viết
Previous Post

Cách tính khoảng cách từ điểm đến đường thẳng trên mặt phẳng tọa độ (lí thuyết và bài tập)

Next Post

12+ Dẫn chứng về Sống tích cực hay nhất | Dẫn chứng nghị luận xã hội

Next Post

Đề thi cuối học kì 1 Tiếng Việt 5 CD - Đề số 6 | Đề thi, đề kiểm tra Tiếng Việt lớp 5 - Cánh diều

Để lại một bình luận Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

  • Trending
  • Comments
  • Latest

Giáo án lớp 4 tất cả các môn

Giáo án lớp 8

Kích hoạt bản quyền Windows và Office

Bản cập nhật sách giáo khoa lớp 11

Mô đun 9 Ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục học sinh (19 môn học)

Quan sát hình 4, em hãy mô tả về nhà rông. | SGK Lịch sử và Địa lí lớp 4

Soạn bài Viết bài văn đóng vai nhân vật kể lại một truyện cổ tích SGK Ngữ văn 6 tập 2 Kết nối tri thức với cuộc sống chi tiết | Soạn văn 6 – KNTT chi tiết

Công văn 5842/BGDĐT-VP ngày 01/09/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo “Hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học GDPT”

Vở Tập Viết 1 Tập Một PDF – Link Xem Online, Tải Về Và Nội Dung Chi Tiết 81 Bài Học

Vở Tập Viết 1 Tập Một PDF – Link Xem Online, Tải Về Và Nội Dung Chi Tiết 81 Bài Học

Vở Bài Tập Mĩ Thuật 1 PDF – Link Xem Online, Tải Về Và Nội Dung Chi Tiết 9 Bài Học

Vở Bài Tập Mĩ Thuật 1 PDF – Link Xem Online, Tải Về Và Nội Dung Chi Tiết 9 Bài Học

Vở Bài Tập Hoạt Động Trải Nghiệm 1 PDF – Link Xem Online, Tải Về Và Nội Dung Chi Tiết 22 Bài Học

Vở Bài Tập Hoạt Động Trải Nghiệm 1 PDF – Link Xem Online, Tải Về Và Nội Dung Chi Tiết 22 Bài Học

Vở Bài Tập Đạo Đức 1 PDF – Link Xem Online, Tải Về Và Nội Dung Chi Tiết 30 Bài Học

Vở Bài Tập Đạo Đức 1 PDF – Link Xem Online, Tải Về Và Nội Dung Chi Tiết 30 Bài Học

ĐÁP ÁN CÂU HỎI KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ

Bộ sách giáo khoa thống nhất

Bài viết mới

  • Vở Tập Viết 1 Tập Một PDF – Link Xem Online, Tải Về Và Nội Dung Chi Tiết 81 Bài Học
  • Vở Bài Tập Mĩ Thuật 1 PDF – Link Xem Online, Tải Về Và Nội Dung Chi Tiết 9 Bài Học
  • Vở Bài Tập Hoạt Động Trải Nghiệm 1 PDF – Link Xem Online, Tải Về Và Nội Dung Chi Tiết 22 Bài Học
  • Vở Bài Tập Đạo Đức 1 PDF – Link Xem Online, Tải Về Và Nội Dung Chi Tiết 30 Bài Học
  • Vở Bài Tập Âm Nhạc 1: Link Học Trực Tuyến, Tải PDF Và Nội Dung Chi Tiết
  • Trang chủ
  • Giáo án
  • Chuyên đề
  • Giới thiệu
Call us: +84 842 310 555
No Result
View All Result
  • Bản Quyền Nội Dung
  • bộ 60 trò chơi power point
  • Căn cước công dân lớp 8D
  • Cánh diều lớp 6
  • Chính sách bảo mật
  • Demo 2
  • Demo_10_2022
  • Download Giáo án toán 7
  • Giới thiệu
  • glossary
  • Hệ Thống Văn Bản Trường THCS Đông Hải
  • Hỏi đáp nhanh
  • Liên hệ
  • Link lỗi cần sửa nhanh
  • Nội dung đang phát triển
  • Toán thầy Hoàng
  • Trang chủ
  • Ủng hộ duy trì trang Blog tài liệu – Trang chân thành cám ơn các bạn đã DONATE
  • Upload Tài Liệu