Blog tài liệu
  • Trang chủ
  • GDPT 2018
  • Giáo án
  • Chuyên đề
  • Sách giáo Khoa
  • Ôn toán 10 Hưng Yên
No Result
View All Result
  • Trang chủ
  • GDPT 2018
  • Giáo án
  • Chuyên đề
  • Sách giáo Khoa
  • Ôn toán 10 Hưng Yên
No Result
View All Result
Blog tài liệu
No Result
View All Result

Đề minh hoạ thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí minh 2025 có đáp án và lời giải chi tiết

Hoangtran by Hoangtran
27/02/2026
in Tài liệu Lời giải
0

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

  • Đề bài
  • Lời giải chi tiết
  • Tải về

Đề bài

Câu 1: Cho hàm số \(y = \frac{{{x^2}}}{2}\)

a) Vẽ đồ thị (P) của hàm số trên.

b) Tìm những điểm M thuộc (P) có tung độ và hoành độ bằng nhau.

Câu 2: Cho phương trình \(2{x^2} – 5x + 1 = 0\)

a) Chứng minh phương trình trên có hai nghiệm phân biệt.

b) Không giải phương trình, hãy tính giá trị của biểu thức \(A = {x_1}({x_1} + 2024) + {x_2}\left( {{x_2} + 2025} \right) – {x_2}\)

Câu 3: Biên độ nhiệt là khoảng cách chênh lệch giữa nhiệt độ cao nhất và nhiệt độ thấp nhất trong cùng một khoảng thời gian nhất định (một ngày, một tháng, một năm,…) của cùng một vùng địa lí. Biểu đồ cột kép dưới đây biểu diễn nhiệt độ (độ C) các ngày trong một tuần tại Thành phố Hồ Chí Minh.

a) Trong tuần này, ngày có biên độ nhiệt lớn nhất của thành phố Hồ Chí Minh là thứ mấy?

b) Chọn ngẫu nhiên một ngày trong tuần, tính xác suất của các biến cố sau:

A: “Ngày được chọn có nhiệt độ cao nhất không quá 35 độ C”.

B: “Ngày được chọn có biên độ nhiệt nhỏ hơn 12 độ C”.

Câu 4: Một khu vườn hình chữ nhật (phần in đậm) có chiều dài và chiều rộng lần lượt là 70m và 30m. Người ta dự tính mở rộng thêm khu vườn bằng cách cải tạo thêm \(X\) (mét) về phía ngoài của chiều dài và chiều rộng khu vườn như hình vẽ.

a) Viết biểu thức S biểu diễn theo \(X\) diện tích của khu vườn hình chữ nhật sau khi mở rộng.

b) Biết rằng sau khi mở rộng thì diện tích của khu vườn lớn hơn diện tích ban đầu \(\;1150{\mkern 1mu} {m^2}\).

Tìm giá trị của \(X\) (làm tròn đến hàng phần muời của mét).

Câu 5: Một quả dưa hấu không hạt ruột đỏ dạng hình cầu có đường kính 25cm và phần vỏ dày 2cm.

a) Coi phần ruột màu đỏ cũng có dạng hình cầu có cùng tâm với quả dưa hấu. Tính thể tích phần ruột quả dưa hấu.

(Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm của \(c{m^3}\))

b) Người ta ép phần ruột màu đỏ của quả dưa hấu trên thì thể tích nước ép thu được bằng \(80\% \) thể tích phần ruột. Nước ép dưa hấu sẽ được đựng trong các ly thuỷ tinh giống nhau, phần lòng trong dạng hình trụ có chiều cao $10cm$ và đường kính đáy lòng trong là $5cm.$ Mỗi ly chỉ chứa \(70\% \) thể tích. Hỏi để đựng nước ép của quả dưa hấu nói trên thì cần ít nhất bao nhiêu cái ly?

Biết công thức thể tích hình trụ là \(V = p{R^2}h\) (R là bán hính đáy; h là chiều cao); công thức tính thể tích hình cầu là \(V = \frac{4}{3}p{R^3}.\)

Câu 6: Thép không gỉ Ferritic là họ thép hợp kim có chứa từ 12 đến 27 phần trăm crôm. Một nhà máy luyện thép hiện có sẵn một lượng hợp kim thép chứa \(10\% \) crôm và một lượng hợp kim thép chứa \(30\% \) crôm. Giả sử trong quá trình luyện thép các nguyên liệu không bị hao hụt.

a) Tính khối lượng hợp kim thép mỗi loại từ hai loại thép trên dùng để luyện được 500 tấn thép chứa \(16\% \) crôm.

b) Nhà máy dự định luyện ra loại thép không gỉ Ferritic từ 100 tấn thép chứa \(10\% \) crôm và \(x\) tấn thép chứa \(30\% \) crôm. Hỏi \(x\) nằm trong khoảng nào?

Câu 7: Cho tam giác ABC có ba góc nhọn (AB < AC). Đường tròn tâm O đường kính BC cắt hai cạnh AB, AC lần lượt tại E và F (E khác B, F khác C). Các đoạn thẳng BF và CE cắt nhau tại H, tia AH cắt BC tại K.

a) Chứng minh \(\angle BEC = \angle BFC = {90^0}\), từ đó suy ra tứ giác AEHF nội tiếp.

b) Gọi D là giao điểm của AH và (O) (D nằm giữa A và H), chứng minh \(B{D^2} = BK \cdot BC\) và \(\angle BDH = \angle BFD\)

c) Trong trường hợp góc \(BAC = {60^0}\) và \(BC = 6\;{\rm{cm}}\), tính độ dài đoạn thẳng EF và bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác AEF.

—– HẾT —–

Lời giải chi tiết

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN blogtailieu.com.COM

Câu 1 (TH):

Cách giải:

a) Vẽ đồ thị (P) của hàm số trên.

Ta có bảng giá trị sau:

 

Đồ thị hàm số là đường cong parabol đi qua các điểm \(O\left( {0;0} \right);A\left( { – 4;8} \right);B\left( { – 2;2} \right);A’\left( {4;8} \right);B’\left( {2;2} \right)\).

Ta được đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2}}}{2}\) như sau:

b) Tìm những điểm M thuộc (P) có tung độ và hoành độ bằng nhau.

Điểm có tung độ và hoành độ bằng nhau có dạng \(M\left( {{x_0};{x_0}} \right)\) thì \({x_0} = \frac{{{x_0}^2}}{2}\)

Suy ra \({x_0}^2 = 2{x_0}\)

\(\begin{array}{*{20}{l}}{{x_0}^2 – 2{x_0} = 0}\\{{x_0}\left( {{x_0} – 2} \right) = 0}\end{array}\)

\({x_0} = 0\) và \({x_0} = 2\)

Vậy những điểm M thuộc (P) có tung độ và hoành độ bằng nhau là \(M\left( {0;0} \right)\) và \(M\left( {2;2} \right)\).

Câu 2 (TH):

Cách giải:

a) Chứng minh phương trình trên có hai nghiệm phân biệt.

Phương trình \(2{x^2} – 5x + 1 = 0\) có \(a = 2;b = {\rm{ \;}} – 5;c = 1\) nên ta có:

\(\Delta {\rm{ \;}} = {\left( { – 5} \right)^2} – 4.2.1 = 25 – 8 = 17 > 0\) nên phương trình có hai nghiệm phân biệt.

b) Không giải phương trình, hãy tính giá trị của biểu thức \(A = {x_1}({x_1} + 2024) + {x_2}\left( {{x_2} + 2025} \right) – {x_2}\)

Áp dụng định lí Viète, ta có:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} + {x_2} = \frac{5}{2}}\\{{x_1}{x_2} = \frac{1}{2}}\end{array}} \right.\)

Ta có: \(A = {x_1}({x_1} + 2024) + {x_2}\left( {{x_2} + 2025} \right) – {x_2}\)

\(A = {x_1}^2 + 2024{x_1} + {x_2}^2 + 2025{x_2} – {x_2}\)

\(\begin{array}{*{20}{l}}{A = \left( {{x_1}^2 + 2{x_1}{x_2} + {x_2}^2} \right) – 2{x_1}{x_2} + \left( {2024{x_1} + 2024{x_2}} \right)}\\{A = {{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}^2} – 2{x_1}{x_2} + 2024\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}\\{A = {{\left( {\frac{5}{2}} \right)}^2} – 2.\frac{1}{2} + 2024.\frac{5}{2}}\\{A = \frac{{20261}}{4}}\end{array}\)

Vậy \(A = \frac{{20261}}{4}\).

Câu 3 (TH):

Cách giải:

a) Dựa vào biểu đồ cột kép, ta có biên độ nhiệt của các ngày trong tuần là:

Thứ 2: \(36 – 26 = 10\), thứ 3: \(35 – 24 = 11\), thứ 4: \(36 – 27 = 9\); thứ 5: \(35 – 25 = 10\);

Thứ 6: \(37 – 25 = 12\); thứ 7: \(36 – 22 = 14\); chủ nhật: \(34 – 23 = 11.\)

Vậy ngày có biên độ nhiệt lớn nhất trong tuần của thành phố Hồ Chí Minh là thứ 7.

b) Ta có số ngày có nhiệt độ cao không quá 35 độ C là 3 (ngày).

Suy ra số phần tử của biến cố A là 3.

Xác suất để ngày được chọn có nhiệt độ cao nhất không quá 35 độ C là \(\frac{3}{7}\).

Có số ngày có biên độ nhiệt nhỏ hơn 12 độ C là 5 (ngày).

Suy ra số phần tử của biến cố B là 5.

Xác suất để ngày được chọn có biên độ nhiệt nhỏ hơn 12 độ C là \(\frac{5}{7}\).

Câu 4 (VD):

Cách giải:

a) Viết biểu thức S biểu diễn theo \(X\) diện tích của khu vườn hình chữ nhật sau khi mở rộng.

Chiều rộng của khu vườn hình chữ nhật sau khi mở rộng là:

\(30 + X + X = 30 + 2X{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} (m)\)

Chiều dài của khu vườn hình chữ nhật sau khi mở rộng là:

\(70 + X + X = 70 + 2X{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} (m)\)

Diện tích của khu vườn hình chữ nhật sau khi mở rộng là:

\((30 + 2X).(70 + 2X){\mkern 1mu} {\mkern 1mu} ({m^2})\)

b) Biết rằng sau khi mở rộng thì diện tích của khu vườn lớn hơn diện tích ban đầu \(\;1150{\mkern 1mu} {m^2}\).

Tìm giá trị của \(X\) (làm tròn đến hàng phần muời của mét).

ĐKXĐ: \(X > 0\)

Diện tích của khu vườn ban đầu là: 70.30 = 2100 (m2)

Vì sau khi mở rộng thì diện tích của khu vườn lớn hơn diện tích ban đầu \(\;1150{\mkern 1mu} {m^2}\) nên ta có phương trình:

\((30 + 2X).(70 + 2X) = 2100 + 1150 = 3250\)

\(2100 + 60X + 140X + 4{X^2} = 3250\)

\(4{X^2} + 200X – 1150 = 0\)

\(4{X^2} + 200X – 1150 = 0\)

Ta có \(\Delta ‘ = 14600 > 0\) nên phương trình có hai nghiệm phân biệt:

\({X_1} \approx 5,2{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} ™;{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {X_2} \approx {\rm{ \;}} – 55,2{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} (l)\)

Vậy giá trị của X là khoảng 5,2 m.

Câu 5 (VD):

Cách giải:

a) Bán kính của phần ruột quả dưa hấu là: \(\frac{{25 – 2.2}}{2} = 10,5\left( {cm} \right)\)

Thể tích phần ruột của quả dưa hấu là:

\(V = \frac{4}{3}\pi {R^3} = \frac{4}{3}\pi .10,{5^3} \approx 4849,05\left( {c{m^3}} \right)\)

b) Thể tích nước ép dưa hấu là: \({V_n} = 80\% .4849,05 = 3879,24\left( {c{m^3}} \right)\)

Thể tích của phần đựng nước ly thuỷ tinh là: \({V_l} = 70\% .\pi {R^2}h = 70\% .\pi .{\left( {\frac{5}{2}} \right)^2}.10 \approx 137,44\left( {c{m^3}} \right)\)

Ta có: \(\frac{{{V_n}}}{{{V_l}}} = \frac{{3879,24}}{{137,44}} \approx 28,22\)

Do đó cần ít nhất 29 cái ly để đựng hết nước ép của quả dưa hấu.

Câu 6 (VD):

Cách giải:

a) Tính khối lượng hợp kim thép mỗi loại từ hai loại thép trên dùng để luyện được 500 tấn thép chứa \(16\% \) crôm.

Gọi a là số tấn hợp kim thép chứa 10% crom cần dùng (a > 0)

Khi đó, 500 – a là số tấn hợp kim thép 30% cần dùng.

Ta có:

a.10% + (500 – a).30% = 500.16%

10a + (500 – a).30 = 500.16

a = 350 (TMĐK)

Vậy số hợp kim thép chứa 10% crom cần dùng là 350 tấn, số hợp kim thép chứa 30% cần dùng là 150 tấn.

b) Nhà máy dự định luyện ra loại thép không gỉ Ferritic từ 100 tấn thép chứa \(10\% \) crôm và \(x\) tấn thép chứa \(30\% \) crôm. Hỏi \(x\) nằm trong khoảng nào?

Ta có số crôm từ 100 tấn thép chứa \(10\% \) crôm là \(10\% .100 = 10\) (tấn)

Số crôm từ \(x\) tấn thép chứa \(30\% \) crom: $0,3x$ (tấn)

Tổng số tấn thép là \(100 + x\) (tấn)

Phần trăm crôm có trong tổng số tấn thép nhà máy dự định luyện ra là: \(\frac{{10 + 0,3x}}{{100 + x}}.100\)

Theo đầu bài, thép không gỉ Ferritic có chứa từ 12 đến 27 phần trăm crôm, ta có:

\(\begin{array}{*{20}{l}}{12 \le \frac{{10 + 0,3x}}{{100 + x}}.100 \le 27}\\{1200 + 12x \le 1000 + 30x \le 2700 + 27x}\\{\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{1200 + 12x \le 1000 + 30x}\\{1000 + 30x \le 2700 + 27x}\end{array}} \right.}\\{\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{18x \ge 200}\\{3x \le 1700}\end{array}} \right.}\\{\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ge \frac{{100}}{9}}\\{x \le \frac{{1700}}{3}}\end{array}} \right.}\\{\frac{{100}}{9} \le x \le \frac{{1700}}{3}}\end{array}\)

Vậy x nằm trong khoảng từ \(\frac{{100}}{9}\) đến \(\frac{{1700}}{3}\)

Câu 7 (VD):

Cách giải:

 

a) Ta có $\widehat{BEC}=\widehat{BFC} = 90^\circ$ (tính chất góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

Khi đó \(\Delta AEH\) vuông tại E nên A,E,H cùng thuộc đường tròn đường kính AH

Tương tự \(\Delta AFH\) vuông tại F nên A,H,F cùng thuộc đường tròn đường kính AH

Vậy A, E, F, H cùng thuộc đường trong đường kính AH hay tứ giác AEHF nội tiếp.

b) Ta có $\widehat{BDC}=90{}^\circ $ (tính chất góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

Xét \(\Delta BDK\) và \(\Delta BCD\) có

\(\angle CBD\) chung

\(\angle BKD = \angle BDC\left( { = {{90}^0}} \right)\)

Nên $\Delta BDK\backsim \Delta BCD\left( g.g \right)$

Suy ra \(\frac{{BD}}{{BC}} = \frac{{BK}}{{BD}}\) hay \(B{D^2} = BK.BC\)

Do $\Delta BDK\backsim \Delta BCD\left( g.g \right)$ nên \(\angle BDH = \angle BCD\) (hai góc tương ứng)

Mà \(\angle BCD = \angle BFD\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung BD)

Nên \(\angle BDH = \angle BFD\) (đpcm)

c) Do \(\Delta AFB\) vuông tại F  nên \(\angle ABF = {90^0} – \angle BAF = {90^0} – {60^0} = {30^0}\)

Mà $\widehat{EBF}$ là góc nội tiếp chắn cung EF và $\widehat{EOF}$ là góc ở tâm chắn cung EF nên \(\angle EOF = {2.30^0} = {60^0}\)

Xét \(\Delta OEF\) cân tại O (do \(OE = OF\)) có \(\angle EOF = {60^0}\) nên \(\Delta OEF\) là tam giác đều

Suy ra \(EF = OE = OF = \frac{1}{2}BC = 3\)cm.

Xét \(\Delta ABC\) có đường cao CE và BF cắt nhau tại H nên H là trực tâm

Suy ra \(AH \bot BC\)

Xét \(\Delta AHF\) và \(\angle BHK\) có \(\angle AHF = \angle BHK\) (đối đỉnh) và \(\angle AFH = \angle BKH\left( { = {{90}^0}} \right)\)

Suy ra \(\angle HAF = \angle HBK\) hay \(\angle HAF = \angle FBC\)

Kết hợp \(\angle AFH = \angle BFC\left( { = {{90}^0}} \right)\) suy ra $\Delta AFH\backsim \Delta BFC\left( g.g \right)$ 

Suy ra  \(\frac{{AH}}{{BC}} = \frac{{AF}}{{BF}} = \cot \angle FAB = \cot {60^0} = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\)

Suy ra \(AH = \frac{{\sqrt 3 }}{3}BC = \frac{{\sqrt 3 }}{3}.6 = 2\sqrt 3 \)

Xét tứ giác AEHF nội tiếp đường tròn đường kính AH nên bán kính bằng \(\frac{{2\sqrt 3 }}{2} = \sqrt 3 \).

Nội dung được blogtailieu.com sưu tầm và chia sẻ. Nếu có thắc mắc đừng ngần ngại để lại bình luận dưới bài viết
Previous Post

Gau gáu là từ láy hay từ ghép? | Từ láy

Next Post

Giải Bài 17. Nghìn năm văn hiến VBT Tiếng Việt 5 tập 2 Kết nối tri thức với cuộc sống | Vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 – Kết nối tri thức

Hoangtran

Hoangtran

Hoàng Trần, giáo viên trẻ sáng lập Blogtailieu.com, là người đam mê chia sẻ tài liệu hay và miễn phí đến cộng đồng học tập. Với tinh thần “vì lợi ích người đọc”, anh xây dựng một không gian nơi mọi người có thể tiếp cận kiến thức dễ dàng và tin cậy. Nếu thấy nội dung hữu ích hoặc bạn có bổ sung, hãy để lại bình luận để cùng hoàn thiện trang tốt hơn! 🙌

Next Post

Giải Bài 17. Nghìn năm văn hiến VBT Tiếng Việt 5 tập 2 Kết nối tri thức với cuộc sống | Vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 - Kết nối tri thức

Để lại một bình luận Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

  • Trending
  • Comments
  • Latest

Giáo án lớp 4 tất cả các môn

19/03/2026

Giáo án lớp 8

11/11/2022

Kích hoạt bản quyền Windows và Office

28/02/2026

Bản cập nhật sách giáo khoa lớp 11

13/09/2022

Giáo án lớp 4 tất cả các môn

2

Quan sát hình 4, em hãy mô tả về nhà rông. | SGK Lịch sử và Địa lí lớp 4

2

Soạn bài Viết bài văn đóng vai nhân vật kể lại một truyện cổ tích SGK Ngữ văn 6 tập 2 Kết nối tri thức với cuộc sống chi tiết | Soạn văn 6 – KNTT chi tiết

2

Công văn 5842/BGDĐT-VP ngày 01/09/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo “Hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học GDPT”

0

BỘ ĐỀ THI TIẾNG ANH VÀO 10 CHUẨN FORM HƯNG YÊN 001

30/04/2026

Tổng hợp Đáp án Module 15: Ứng dụng Công nghệ Thông tin và AI trong Dạy học Hiệu quả

24/04/2026

Đề và đáp án đề Thi Tuyển Sinh Lớp 10 THPT Môn Toán Ninh Bình 2026 – 2027 mã đề 92001

24/04/2026

Cấu Trúc Đề Thi Tuyển Sinh Lớp 10 THPT Môn Toán Ninh Bình

23/04/2026

Bài viết mới

BỘ ĐỀ THI TIẾNG ANH VÀO 10 CHUẨN FORM HƯNG YÊN 001

30/04/2026

Tổng hợp Đáp án Module 15: Ứng dụng Công nghệ Thông tin và AI trong Dạy học Hiệu quả

24/04/2026

Đề và đáp án đề Thi Tuyển Sinh Lớp 10 THPT Môn Toán Ninh Bình 2026 – 2027 mã đề 92001

24/04/2026

Cấu Trúc Đề Thi Tuyển Sinh Lớp 10 THPT Môn Toán Ninh Bình

23/04/2026

Đáp án Đề Khảo sát Tiếng Anh lớp 9 Học kì II 2025 – 2026

22/04/2026

Đề và đáp án môn toán khảo sát chất lượng HKII tỉnh Hưng yên

22/04/2026
  • Trang chủ
  • GDPT 2018
  • Giáo án
  • Chuyên đề
  • Sách giáo Khoa
  • Ôn toán 10 Hưng Yên

© 2026 JNews - Premium WordPress news & magazine theme by Jegtheme.

No Result
View All Result
  • Âm nhạc 6 Cánh diều
  • AN6cd Chủ đề 1 Em yêu âm nhạc
  • AN6cd Chủ đề 2 Giai điệu quê hương
  • AN6cd Chủ đề 3 Biết ơn thầy cô
  • AN6cd Chủ đề 4 Tình bạn bốn phương
  • AN6cd Chủ đề 5 Mùa xuân
  • AN6cd Chủ đề 6 Ước mơ
  • AN6cd Chủ đề 7 Hoà bình
  • AN6cd Chủ đề 8 Âm vang núi rừng
  • Bản Quyền Nội Dung
  • bộ 60 trò chơi power point
  • Căn cước công dân lớp 8D
  • Cánh diều lớp 6
  • Câu hỏi
  • Chính sách bảo mật
  • Demo 2
  • Demo_10_2022
  • Download Giáo án toán 7
  • Giới thiệu
  • glossary
  • Hệ Thống Văn Bản Trường THCS Đông Hải
  • Hỏi đáp nhanh
  • Liên hệ
  • Link lỗi cần sửa nhanh
  • Lớp 6 mới
  • người hỏi
  • Nội dung đang phát triển
  • Trang chủ
  • Ủng hộ duy trì trang Blog tài liệu – Trang chân thành cám ơn các bạn đã DONATE
  • Upload Tài Liệu

© 2026 JNews - Premium WordPress news & magazine theme by Jegtheme.