Blog tài liệu
  • Trang chủ
  • GDPT 2018
  • Giáo án
  • Chuyên đề
  • Sách giáo Khoa
  • Ôn toán 10 Hưng Yên
No Result
View All Result
  • Trang chủ
  • GDPT 2018
  • Giáo án
  • Chuyên đề
  • Sách giáo Khoa
  • Ôn toán 10 Hưng Yên
No Result
View All Result
Blog tài liệu
No Result
View All Result

Đề minh hoạ thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí minh 2026 có đáp án và lời giải chi tiết

Hoangtran by Hoangtran
27/02/2026
in Tài liệu Lời giải
0

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

  • Đề bài
  • Lời giải chi tiết
  • Tải về

Đề bài

Câu 1: Cho hàm số \(y =  – \frac{{{x^2}}}{2}\) có đồ thị (P).

a) Vẽ đồ thị (P) trên hệ trục tọa độ.

b) Tìm tọa độ các điểm M thuộc (P) (khác gốc toạ độ) có hoành độ bằng tung độ.

Câu 2: Cho phương trình \({x^2} – 5x + 1 = 0\).

a) Chứng minh phương trình trên có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\).

b) Không giải phương trình, tính giá trị của biểu thức \(A = {({x_1} – {x_2})^2} – 2{x_1} – 2{x_2}\).

Câu 3: Bạn A gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất nhiều lần. Các kết quả sau khi kết thúc việc gieo con xúc xắc được bạn Bình thể hiện trong biểu đồ đoạn thẳng sau:

a) Tìm giá trị trung bình cộng về số chấm sau các lần gieo của bạn A.

b) Tính xác suất thực nghiệm của biến cố A: “Số chấm xuất hiện trên mặt con xúc xắc là số 2”.

c) Tính xác suất thực nghiệm của biến cố B: “Số chấm xuất hiện trên mặt con xúc xắc là một số lớn hơn 3”.

Câu 4: Một khu vườn hình chữ nhật có chiều rộng là x (mét), chiều dài là y (mét). Bác Cường dự định xây một cái hồ hình tròn tiếp xúc với các cạnh của khu vườn như hình vẽ.

a) Viết biểu thức tính diện tích phần còn lại của khu vườn sau khi xây hồ theo \(x\) và \(y\).

b) Biết rằng khu vườn hình chữ nhật có chiều dài gấp hai lần chiều rộng và diện tích phần còn lại của khu vườn là \(77,76\,\,({m^2})\). Tìm các kích thước ban đầu của khu vườn. (Lấy giá trị \(\pi  \approx 3,14\)).

Câu 5: Bác Nam có một khối gỗ có dạng hình trụ với chiều cao là 40 cm và đường kính đáy là 20 cm. Bác Nam muốn tiện khối gỗ này thành một vật trang trí có dạng hình nón có cùng chiều cao và bán kính đáy với khối gỗ hình trụ ban đầu.

a) Tính thể tích phần gỗ bỏ đi khi thực hiện việc tiện khối gỗ hình trụ thành vật trang trí hình nón.

b) Sau khi hoàn thành sản phẩm, bác Nam dự tính phun sơn bề mặt bên ngoài của vật trang trí. Tính diện tích cần phải phun sơn (bao gồm cả mặt đáy).

(Các kết quả làm tròn chính xác đến hàng phần trăm của đơn vị).

Biết công thức tính thể tích khối trụ là \(V = \pi {R^2}h\) (R là bán kính đáy, h là chiều cao); công thức tính thể tích hình nón là \(V = \frac{1}{3}\pi {R^2}h\); công thức tính diện tích xung quanh hình nón \(S = \pi Rl\) (l là độ dài đường sinh).

Câu 6: Hai bạn An và Bình đua với nhau bằng ván trượt. Biết rằng nếu cả hai cùng dùng ván trượt thì tốc độ của An gấp 3 lần của Bình, nhưng tốc độ trượt ván của Bình sẽ gấp 3 lần tốc độ chạy bộ của An. Khi tham gia cuộc đua, hai bạn xuất phát cùng một lúc bằng ván trượt, nhưng sau đó 3 phút, ván trượt của An bị hỏng và bạn ấy phải chạy bộ về đích. Biết rằng cả hai bạn về đích cùng lúc, hỏi cuộc đua đã diễn ra trong bao nhiêu phút? Giả sử tốc độ trượt ván, tốc độ chạy bộ của An và tốc độ trượt ván của Bình không thay đổi trong suốt cuộc đua.

Câu 7: Cho tam giác ABC có ba góc nhọn (AB < AC) nội tiếp đường tròn tâm O.  Vẽ đường kính AD của đường tròn (O) và đường cao AH của tam giác ABC.

a) Chứng minh \(\angle ACD = {90^0}\) và \(AB . AC = AH . AD\).

b) Vẽ \(CF \bot AD\), chứng minh rằng \(A{C^2} = AF . AD\) và \(\angle CHF = \angle DCF\).

c) Vẽ \(BK \bot AC\), BK cắt AH tại I. Giả sử \(\angle BAC = {60^0}\), BC = 10 cm, tính độ dài AI.

Lời giải chi tiết

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN blogtailieu.com.COM

 

 

Câu 1:

Cách giải:

a) Ta có bảng giá trị sau:

\( \Rightarrow \) Đồ thị hàm số là đường cong parabol đi qua các điểm:

\(O\,\left( {0;0} \right);A\left( { – 2; – 2} \right);B\left( { – 1; – 0,5} \right);\,\,C\left( {1; – 0,5} \right);\,\,D\left( {2; – 2} \right)\)

Hệ số \(a =  – \frac{1}{2} < 0\) nên parabol có bề lõm hướng xuống. Đồ thị hàm số nhận Oy làm trục đối xứng.

Ta vẽ được đồ thị hàm số \(y =  – \frac{{{x^2}}}{2}\) như sau:

b) Gọi \(M\left( {{x_M};{y_M}} \right)\) là một điểm thuộc (P).

Vì M có hoành độ bằng tung độ nên:

\({x_M} =  – \frac{1}{2}{x_M}^2\)

\(2{x_M} + {x_M}^2 = 0\)

\({x_M}(2 + {x_M}) = 0\)

Có hai giá trị thỏa mãn là \({x_M} = 0\) (loại vì điểm cần tìm khác gốc toạ độ); \({x_M} =  – 2\).

Vậy điểm thuộc (P) có hoành độ bằng tung độ có tọa độ là (-2;-2).

Câu 2:

Cách giải:

a) Phương trình \({x^2} – 5x + 1 = 0\) có \(a = 1,b =  – 5,c = 1\).

Ta có \(\Delta  = {b^2} – 4ac = {\left( { – 5} \right)^2} – 4.1.1 = 21 > 0\).

Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\).

b) Ta có:

\(\begin{array}{l}A = {({x_1} – {x_2})^2} – 2{x_1} – 2{x_2}\\{\rm{   =  }}x_1^2 – 2{x_1}{x_2} + x_2^2 – 2\left( {{x_1} + {x_2}} \right)\\{\rm{   }} = \left( {x_1^2 + 2{x_1}{x_2} + x_2^2 – 4{x_1}{x_2}} \right) – 2\left( {{x_1} + {x_2}} \right)\\{\rm{   }} = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} – 4{x_1}{x_2} – 2\left( {{x_1} + {x_2}} \right)\end{array}\)

Theo Viete, ta có \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = \frac{{ – b}}{a} = 5\\{x_1}.{x_2} = \frac{c}{a} = 1\end{array} \right.\), thay vào biểu thức A ta được:

\(A = {5^2} – 4.1 – 2.5 = 11.\)

Vậy A = 11.

Câu 3:

Cách giải:

a) Tổng số lần gieo là: \(7 + 5 + 3 + 6 + 5 + 4 = 30\) lần.

Tổng số chấm thu được sau các lần gieo là:

\(7.1 + 5.2 + 3.3 + 6.4 + 5.5 + 4.6 = 99\).

Giá trị trung bình cộng về số chấm sau các lần gieo: \(\frac{{99}}{{30}} = 3,3\).

b) Số lần số chấm 2 xuất hiện là: 5 lần.

Tổng số lần gieo là: 30 lần.

Xác suất thực nghiệm của biến cố A là \(\frac{5}{{30}} = \frac{1}{6}\).

c) Biến cố B là “Số chấm xuất hiện là một số lớn hơn 3”. Các số chấm lớn hơn 3 là 4, 5, 6.

Số lần xuất hiện của số chấm 4 là: 6 lần.

Số lần xuất hiện của số chấm 5 là: 5 lần.

Số lần xuất hiện của số chấm 6 là: 4 lần.

Tổng số lần biến cố B xảy ra là: \(6 + 5 + 4 = 15\) lần.

Tổng số lần gieo là: 30 lần.

Xác suất thực nghiệm của biến cố B là \(\frac{{15}}{{30}} = \frac{1}{2}\).

Câu 4:

Cách giải:

a) Diện tích khu vườn hình chữ nhật là: \(xy\,\,({m^2})\).

Bán kính hồ hình tròn tiếp xúc với các cạnh của khu vườn là: \(\frac{x}{2}\,\,(m)\).

Diện tích hồ hình tròn là: \(\pi .{\left( {\frac{x}{2}} \right)^2} = \frac{{\pi {x^2}}}{4}\,\,({m^2})\).

Vậy biểu thức tính diện tích phần còn lại của khu vườn sau khi xây hồ là: \(xy – \frac{{\pi {x^2}}}{4}\,\,({m^2})\).

b) Vì khu vườn hình chữ nhật có chiều dài gấp hai lần chiều rộng nên \(y = 2x\).

Diện tích phần còn lại của khu vườn là \(77,76\,\,({m^2})\) nên ta có:

\(xy – \frac{{\pi {x^2}}}{4} = 77,76\)

\(x.2x – \frac{{\pi {x^2}}}{4} = 77,76\)

\(8{x^2} – \pi {x^2} = 311,04\)

\({x^2}(8 – \pi ) = 311,04\)

\({x^2} = 64\).

Suy ra \(x =  – 8\) (loại); \(x = 8\) (thoả mãn).

Vậy khu vườn hình chữ nhật có chiều rộng là 8 m, chiều dài là 16 m.

Câu 5:

Cách giải:

a) Thể tích khối gỗ dạng hình trụ:

\({V_T} = \pi {R^2}h = \pi {.10^2}.40 = 4000\pi \left( {c{m^3}} \right)\).

Thể tích khối gỗ dạng hình nón:

\({V_N} = \frac{1}{3}\pi {R^2}h = \frac{1}{3}.\pi {.10^2}.40 = \frac{{4000\pi }}{3}\left( {c{m^3}} \right)\).

Thể tích phần gỗ bỏ đi khi thực hiện việc tiện khối gỗ hình trụ thành vật trang trí hình nón:

\(V = {V_T} – {V_N} = 4000\pi  – \frac{{4000\pi }}{3} \approx 8377,58\left( {c{m^3}} \right)\).

b) Đường sinh của hình nón:

\(l = \sqrt {{h^2} + {R^2}}  = \sqrt {{{40}^2} + {{10}^2}}  = \sqrt {1700} \left( {cm} \right)\)

Diện tích xung quanh hình nón:

\({S_{xq}} = \pi Rl = \pi .10.\sqrt {1700}  = 100\sqrt {17} \pi \left( {c{m^2}} \right)\)

Diện tích mặt đáy: \({S_d} = \pi {R^2} = 100\pi \left( {c{m^2}} \right)\)

Diện tích cần phun sơn:

\(S = {S_{xq}} + {S_d} = 100\sqrt {17} \pi  + 100\pi  \approx 1609,47\left( {c{m^2}} \right)\)

Vậy diện tích cần phun sơn là \(1609,47\left( {c{m^2}} \right).\)

Câu 6:

Gọi tốc độ trượt ván của Bình là \(x\) (\(x > 0\), m/s) và thời gian cuộc đua đã diễn ra là \(y\) (\(y > 0\), giây).

Vì tốc độ trượt ván của An gấp 3 lần tốc độ trượt ván của Bình nên tốc độ trượt ván của An là \(3x\) (m/s).

Vì tốc độ trượt ván của Bình gấp 3 lần tốc độ chạy bộ của An nên An chạy với tốc độ \(\frac{x}{3}\) (m/s).

Thời gian An chạy bộ là \(y – 180\) (giây).

Quãng đường mà An trượt ván và chạy là \(3x.180 + \frac{x}{3}.\left( {y – 180} \right)\) (m).

Quãng đường mà Bình trượt ván là \(xy\) (m).

Vì quãng đường của An và Bình đi là như nhau nên ta có phương trình:

\(\begin{array}{l}3x.180 + \frac{x}{3}.\left( {y – 180} \right) = xy\\540x + \frac{{xy}}{3} – 60x = xy\\480x = \frac{2}{3}xy\\480 = \frac{2}{3}y\left( {do\,\,x \ne 0} \right)\\y = 720\,\,(tm)\end{array}\)

Vậy thời gian cuộc đua đã diễn ra là 720 giây = 12 phút.

Câu 7:

a) Vì \(\angle ACD\) chắn nửa đường tròn nên \(\angle ACD = {90^0}\) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).

Xét \(\Delta ABH\) và \(\Delta ADC\) có:

\(\angle AHB = \angle ACD\left( { = {{90}^0}} \right)\)

\(\angle ABH = \angle ADC\) (góc nội tiếp cùng chắn cung AC)

Suy ra $\Delta ABH\sim \Delta ADC\left( g.g \right)$.

Khi đó \(\frac{{AB}}{{AD}} = \frac{{AH}}{{AC}}\) hay \(AB.AC = AH.AD\).

b) Xét \(\Delta AFC\) và \(\Delta ACD\) có

\(\angle CAD\) chung

\(\angle AFC = \angle ACD\left( { = {{90}^0}} \right)\)

Suy ra $\Delta AFC\sim \Delta ACD\left( g.g \right)$ nên \(\frac{{AF}}{{AC}} = \frac{{AC}}{{AD}}\) hay \(AF.AD = A{C^2}\).

Ta có \(\Delta AFC\) vuông tại F nên A, F, C cùng thuộc đường tròn đường kính AC;

   \(\Delta AHC\) vuông tại H nên A, H, C cùng thuộc đường tròn đường kính AC.

Suy ra A, F, C, H cùng thuộc đường tròn đường kính AC.

Suy ra \(\angle CHF = \angle CAF\) (góc nội tiếp cùng chắn cùng CF) (1)

Ta có \(\angle CAF + \angle ACF = {90^0}\) (Do \(\Delta AFC\) vuông tại F) và \(\angle FCD + \angle ACF = {90^0}\)

Suy ra \(\angle CAF = \angle FCD\) (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(\angle CHF = \angle FCD\).

c) Vì \(\Delta ABC\)có BK, AH là đường cao cắt nhau tại I nên I là trực tâm của \(\Delta ABC\).

Khi đó \(CI \bot AB\). Mà \(BD \bot AB\) (do \(\angle ABD\) là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) nên \(CI\parallel BD\).

Lại có  \(BI\parallel CD\) (do cùng vuông góc với AC).

Suy ra BICD là hình bình hành.

Gọi M là giao điểm của DI và BC. Khi đó M là trung điểm của BC và DI (tính chất hình bình hành).

Xét \(\Delta DAI\) có O là trung điểm của AD và M là trung điểm của DI nên OM là đường trung bình của \(\Delta DAI\).

Suy ra \(OM = \frac{1}{2}AI\) hay \(AI = 2OM\).

Ta có \(\angle BOC = 2\angle BAC = {2.60^0} = {120^0}\) (góc nội tiếp và góc ở tâm cùng chắn cung BC).

Ta có \(\Delta OBC\) cân tại O có OM là trung tuyến nên OM đồng thời là phân giác của \(\angle BOC\) và cũng là đường cao của \(\Delta OBC\).

Khi đó \(\angle BOM = \frac{1}{2}\angle BOC = {60^0}\).

Xét \(\Delta BOM\) vuông tại M có:

\(OM = BM.\cot MOB = \frac{1}{2}BC.\cot MOB = \frac{1}{2}.10.\cot {60^0} = \frac{{5\sqrt 3 }}{3}\) cm.

Vậy \(AI = 2.OM = \frac{{10\sqrt 3 }}{3}\) cm.

Nội dung được blogtailieu.com sưu tầm và chia sẻ. Nếu có thắc mắc đừng ngần ngại để lại bình luận dưới bài viết
Previous Post

Viết bài văn nghị luận phân tích bài thơ Thu ẩm (Nguyễn Khuyến) lớp 9 | Văn mẫu 9 – Kết nối tri thức

Next Post

Phân tích bài thơ Nhớ ơn cha mẹ của Hoàng Mai lớp 9 | Văn mẫu 9 – Kết nối tri thức

Hoangtran

Hoangtran

Hoàng Trần, giáo viên trẻ sáng lập Blogtailieu.com, là người đam mê chia sẻ tài liệu hay và miễn phí đến cộng đồng học tập. Với tinh thần “vì lợi ích người đọc”, anh xây dựng một không gian nơi mọi người có thể tiếp cận kiến thức dễ dàng và tin cậy. Nếu thấy nội dung hữu ích hoặc bạn có bổ sung, hãy để lại bình luận để cùng hoàn thiện trang tốt hơn! 🙌

Next Post

Lý thuyết Các cuộc cách mạng tư sản ở châu Âu và Bắc Mỹ - Lịch sử 8 Chân trời sáng tạo | SGK Lịch sử và Địa lí lớp 8 - Chân trời sáng tạo

Để lại một bình luận Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

  • Trending
  • Comments
  • Latest

Giáo án lớp 4 tất cả các môn

19/03/2026

Giáo án lớp 8

11/11/2022

Kích hoạt bản quyền Windows và Office

28/02/2026

Bản cập nhật sách giáo khoa lớp 11

13/09/2022

Giáo án lớp 4 tất cả các môn

2

Quan sát hình 4, em hãy mô tả về nhà rông. | SGK Lịch sử và Địa lí lớp 4

2

Soạn bài Viết bài văn đóng vai nhân vật kể lại một truyện cổ tích SGK Ngữ văn 6 tập 2 Kết nối tri thức với cuộc sống chi tiết | Soạn văn 6 – KNTT chi tiết

2

Công văn 5842/BGDĐT-VP ngày 01/09/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo “Hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học GDPT”

0

BỘ ĐỀ THI TIẾNG ANH VÀO 10 CHUẨN FORM HƯNG YÊN 001

30/04/2026

Tổng hợp Đáp án Module 15: Ứng dụng Công nghệ Thông tin và AI trong Dạy học Hiệu quả

24/04/2026

Đề và đáp án đề Thi Tuyển Sinh Lớp 10 THPT Môn Toán Ninh Bình 2026 – 2027 mã đề 92001

24/04/2026

Cấu Trúc Đề Thi Tuyển Sinh Lớp 10 THPT Môn Toán Ninh Bình

23/04/2026

Bài viết mới

BỘ ĐỀ THI TIẾNG ANH VÀO 10 CHUẨN FORM HƯNG YÊN 001

30/04/2026

Tổng hợp Đáp án Module 15: Ứng dụng Công nghệ Thông tin và AI trong Dạy học Hiệu quả

24/04/2026

Đề và đáp án đề Thi Tuyển Sinh Lớp 10 THPT Môn Toán Ninh Bình 2026 – 2027 mã đề 92001

24/04/2026

Cấu Trúc Đề Thi Tuyển Sinh Lớp 10 THPT Môn Toán Ninh Bình

23/04/2026

Đáp án Đề Khảo sát Tiếng Anh lớp 9 Học kì II 2025 – 2026

22/04/2026

Đề và đáp án môn toán khảo sát chất lượng HKII tỉnh Hưng yên

22/04/2026
  • Trang chủ
  • GDPT 2018
  • Giáo án
  • Chuyên đề
  • Sách giáo Khoa
  • Ôn toán 10 Hưng Yên

© 2026 JNews - Premium WordPress news & magazine theme by Jegtheme.

No Result
View All Result
  • Âm nhạc 6 Cánh diều
  • AN6cd Chủ đề 1 Em yêu âm nhạc
  • AN6cd Chủ đề 2 Giai điệu quê hương
  • AN6cd Chủ đề 3 Biết ơn thầy cô
  • AN6cd Chủ đề 4 Tình bạn bốn phương
  • AN6cd Chủ đề 5 Mùa xuân
  • AN6cd Chủ đề 6 Ước mơ
  • AN6cd Chủ đề 7 Hoà bình
  • AN6cd Chủ đề 8 Âm vang núi rừng
  • Bản Quyền Nội Dung
  • bộ 60 trò chơi power point
  • Căn cước công dân lớp 8D
  • Cánh diều lớp 6
  • Câu hỏi
  • Chính sách bảo mật
  • Demo 2
  • Demo_10_2022
  • Download Giáo án toán 7
  • Giới thiệu
  • glossary
  • Hệ Thống Văn Bản Trường THCS Đông Hải
  • Hỏi đáp nhanh
  • Liên hệ
  • Link lỗi cần sửa nhanh
  • Lớp 6 mới
  • người hỏi
  • Nội dung đang phát triển
  • Trang chủ
  • Ủng hộ duy trì trang Blog tài liệu – Trang chân thành cám ơn các bạn đã DONATE
  • Upload Tài Liệu

© 2026 JNews - Premium WordPress news & magazine theme by Jegtheme.