Blog tài liệu
  • Trang chủ
  • GDPT 2018
  • Giáo án
  • Chuyên đề
  • Sách giáo Khoa
  • Ôn toán 10 Hưng Yên
No Result
View All Result
  • Trang chủ
  • GDPT 2018
  • Giáo án
  • Chuyên đề
  • Sách giáo Khoa
  • Ôn toán 10 Hưng Yên
No Result
View All Result
Blog tài liệu
No Result
View All Result

Giải đề thi học kì 1 môn toán lớp 7 năm 2019 – 2020 trường THPT Trần Đại Nghĩa

Hoangtran by Hoangtran
01/03/2026
in Tài liệu Lời giải
0

Bài 1  (2 điểm) Thực hiện từng bước phép tính :

a) \(\sqrt {\dfrac{9}{{16}}}  – 0,\left( 3 \right) – \left( { – \dfrac{2}{9}} \right) + \dfrac{1}{{2019}} – \dfrac{3}{5} \)\(+ {\left( {\dfrac{1}{6}} \right)^2} + \dfrac{{ – 1}}{{15}}\)

b) \(\dfrac{{ – {{22}^{33}}{{.33}^{55}}.{{\left( { – 55} \right)}^{22}}}}{{{{\left( { – 6} \right)}^{33}}.{{\left( { – 15} \right)}^{22}}{{.11}^{111}}}}\)

Bài 2 (1,5 điểm): Tìm \(x\) biết :

a) \(\left| {3 – 2x} \right| + \sqrt {\dfrac{9}{{25}}}  = \sqrt {\dfrac{{16}}{{25}}} \)

b) \(\dfrac{{2x – 1}}{{ – 2}} = \dfrac{{ – 50}}{{2x – 1}}\,\,\,\left( {x \ne \dfrac{1}{2}} \right)\)

Bài 3 (2 điểm): Có \(3\) gói tiền: gói thứ nhất gồm toàn tờ bạc \(20000\) đồng, gói thứ hai gồm toàn tờ bạc \(50000\) đồng, gói thứ ba gồm toàn tờ bạc \(100000\) đồng. Biết số tiền ở ba gói bằng nhau và gói thứ nhất hơn gói thứ ba \(68\) tờ giấy bạc. Hỏi mỗi loại có bao nhiêu tờ giấy bạc và tổng số tiền ở cả ba gói là bao nhiêu ?

Bài 4 (1 điểm):

a) Vẽ đồ thị hàm số \(y = \dfrac{3}{2}x\).

b) Cho \(A\left( {12;18} \right)\) và \(B\left( {20;25} \right)\). Hỏi đồ thị của hàm số trên đi qua điểm nào trong hai điểm đã cho? Giải thích?

Bài 5 (3,5 điểm): Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\left( {AB < AC} \right).\) Tia \(BD\) là tia phân giác của \(\widehat {ABC}\left( {D \in AC} \right)\). Trên cạnh \(BC,\) lấy điểm \(E\) sao cho \(BE = BA.\)

a) Chứng minh : \(\Delta ABD = \Delta EBD\) và \(DE \bot BC.\)

b) \(BA\) và \(ED\) cắt nhau tại \(F.\) Chứng minh : \(\Delta DAF = \Delta DEC\) và \(BF = BC.\)

c) Gọi \(H\) là giao điểm của \(BD\) và \(FC.\) Chứng minh : \(BH\) là đường trung trực của đoạn thẳng \(FC.\)

d) Gọi \(M\) là trung điểm của \(EC.\) Trên tia đối của tia \(MF\) lấy điểm \(K\) sao cho \(MK = MF.\)

Chứng minh : ba điểm \(A,\,E,\,K\) thẳng hàng.

HẾT

 

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

Thực hiện: Ban chuyên môn blogtailieu.com

 

Bài 1 (VD):

Phương pháp:

Sử dụng kiến thức về căn bậc hai.

Qui ước \({a^0} = 1.\)

Và \({\left( {{a^m}} \right)^n} = {a^{m.n}};\,\dfrac{{{a^m}}}{{{a^n}}} = {a^{m – n}}\) 

Cách giải:

a) \(\sqrt {\dfrac{9}{{16}}}  – 0,\left( 3 \right) – \left( { – \dfrac{2}{9}} \right) + \dfrac{1}{{2019}} \)\(- \dfrac{3}{5} + {\left( {\dfrac{1}{6}} \right)^2} + \dfrac{{ – 1}}{{15}}\)

\(= \sqrt {\dfrac{9}{{16}}}  – 3 \cdot 0,\left( 1 \right) + \dfrac{2}{9} + \dfrac{1}{{2019}} \)\( – \dfrac{3}{5} + \dfrac{1}{{36}} – \dfrac{1}{{15}}\)

\(= \dfrac{3}{4} – 3 \cdot \dfrac{1}{9} + \dfrac{2}{9} + \dfrac{1}{{2019}} – \dfrac{3}{5} \)\(+ \dfrac{1}{{36}} – \dfrac{1}{{15}}\)

\( = \dfrac{3}{4} – \dfrac{3}{9} + \dfrac{2}{9} + \dfrac{1}{{36}} – \left( {\dfrac{3}{5} + \dfrac{1}{{15}}} \right) \)\(+ \dfrac{1}{{2019}}\)

\(= \dfrac{3}{4} – \dfrac{1}{9} + \dfrac{1}{{36}} – \dfrac{{10}}{{15}} + \dfrac{1}{{2019}}\)

\(= \dfrac{{27 – 4 + 1}}{{36}} – \dfrac{2}{3} + \dfrac{1}{{2019}}\)

\(= \dfrac{2}{3} – \dfrac{2}{3} + \dfrac{1}{{2019}}\\ = \dfrac{1}{{2019}} \cdot\)  

b) \(\dfrac{{ – {{22}^{33}}{{.33}^{55}}.{{\left( { – 55} \right)}^{22}}}}{{{{\left( { – 6} \right)}^{33}}.{{\left( { – 15} \right)}^{22}}{{.11}^{111}}}}\)

\( = \dfrac{{ – {{22}^{33}}{{.33}^{55}}{{.55}^{22}}}}{{ – {6^{33}}{{.15}^{22}}{{.11}^{111}}}}\)

\(\begin{array}{l} = \dfrac{{ – {{1.2}^{33}}{{.11}^{33}}{{.3}^{55}}{{.11}^{55}}{{.5}^{22}}{{.11}^{22}}}}{{ – {{1.2}^{33}}{{.3}^{33}}{{.3}^{22}}{{.5}^{22}}{{.11}^{111}}}}\\ = \dfrac{{{2^{33}}{{.11}^{33 + 55 + 22}}{{.3}^{55}}{{.5}^{22}}}}{{{2^{33}}{{.3}^{33 + 22}}{{.5}^{22}}{{.11}^{111}}}}\\ = \dfrac{{{2^{33}}{{.11}^{110}}{{.3}^{55}}{{.5}^{22}}}}{{{2^{33}}{{.3}^{55}}{{.5}^{22}}{{.11}^{111}}}}\\ = \dfrac{1}{{11}}\end{array}\)

Bài 2 (VD):

Phương pháp:

Áp dụng các quy tắc chuyển vế đổi dấu và kiến thức về GTTĐ để tìm \(x\).

Cách giải:

a)  \(\left| {3 – 2x} \right| + \sqrt {\dfrac{9}{{25}}}  = \sqrt {\dfrac{{16}}{{25}}} \)

\(\begin{array}{l}\left| {3 – 2x} \right| + \dfrac{3}{5} = \dfrac{4}{5}\\\left| {3 – 2x} \right| = \dfrac{4}{5} – \dfrac{3}{5}\\\left| {3 – 2x} \right| = \dfrac{1}{5}\end{array}\)

TH1 :

\(\begin{array}{l}3 – 2x = \dfrac{1}{5}\\2x = 3 – \dfrac{1}{5}\\2x = \dfrac{{14}}{5}\\x = \dfrac{{14}}{5}:2\\x = \dfrac{7}{5}\end{array}\)

TH2 :

\(\begin{array}{l}3 – 2x =  – \dfrac{1}{5}\\2x = 3 + \dfrac{1}{5}\\2x = \dfrac{{16}}{5}\\x = \dfrac{{16}}{5}:2\\x = \dfrac{8}{5}\end{array}\)

Vậy \(x = \dfrac{7}{5}\) hoặc \(x = \dfrac{8}{5}\).

b) \(\dfrac{{2x – 1}}{{ – 2}} = \dfrac{{ – 50}}{{2x – 1}}\,\,\,\left( {x \ne \dfrac{1}{2}} \right)\)

\(\begin{array}{l}{\left( {2x – 1} \right)^2} =  – 2.\left( { – 50} \right)\\{\left( {2x – 1} \right)^2} = 100\end{array}\)

\(2x – 1 = 10\) hoặc \(2x – 1 =  – 10\)

TH1:

 \(\begin{array}{l}2x – 1 = 10\\2x = 10 + 1\\2x = 11\\x = \dfrac{{11}}{2}\end{array}\)

TH2:

\(\begin{array}{l}2x – 1 =  – 10\\2x =  – 10 + 1\\2x =  – 9\\x = \dfrac{{ – 9}}{2}\end{array}\)

Vậy \(x = \dfrac{{11}}{2}\) hoặc \(x =  – \dfrac{9}{2}\).

Bài 3 (VD):

Phương pháp:

– Gọi số tờ tiền của mỗi loại là \(a,b,c.\)

– Dựa vào đề bài, viết các tỉ lệ thức liên quan, áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau để tìm lời giải cho bài toán.

Cách giải:

Gọi số tờ tiền của mỗi loại giấy bạc \(20000\) đồng, \(50000\) đồng và \(100000\) đồng lần lượt là \(a,b,c\left( {a,b,c \in {\mathbb{N}^*},a > 68} \right)\)

Số tiền ở ba gói lần lượt là : \(20\,000a\) đồng; \(50000b\) đồng và \(100000c\) đồng.

Do số tiền ở ba gói là bằng nhau nên ta có : \(20000a = 50000b = 100000c\)

Chia cả ba vế cho \(100000\) ta được tỉ lệ thức:

\(\dfrac{a}{5} = \dfrac{b}{2} = \dfrac{c}{1}\)

Mà gói thứ nhất hơn gói thứ ba \(68\) tờ giấy bạc hay \(a – c = 68\)

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có :

\(\dfrac{a}{5} = \dfrac{b}{2} = \dfrac{c}{1} = \dfrac{{a – c}}{{5 – 1}} = \dfrac{{68}}{4} = 17\)

\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\dfrac{a}{5} = 17 \Rightarrow a = 17.5 = 85\\\dfrac{b}{2} = 17 \Rightarrow b = 17.2 = 34\\\dfrac{c}{1} = 17 \Rightarrow c = 17.1 = 17\end{array} \right.\)

Vậy có \(85\) tờ \(20000\) đồng, \(34\) tờ \(50000\) đồng và \(17\) tờ \(100000\) đồng.

Khi đó mỗi gói có số tiền là :

\(20000 \times 85 = 1700000\) (đồng)

Tổng số tiền ở cả ba gói là :

\(1700000 \times 3 = 5100000\) (đồng)

Bài 4 (VD):

Phương pháp:

a) Lấy hai điểm thuộc đồ thị hàm số :

– Cho \(x = 0\) tìm giá trị của \(y.\)

– Cho \(x = 1\) tìm giá trị tương ứng của \(y.\)

Nối hai điểm vừa tìm được, ta có đồ thị của hàm số.

b) Vận dụng kiến thức : Điểm \(A\left( {{x_A},{y_A}} \right)\) thuộc đồ thị của hàm số \(y = ax\) khi \({y_A} = a{x_A}.\)

Cách giải:

a) Vẽ đồ thị hàm số \(y = \dfrac{3}{2}x\)

Khi \(x = 0\) thì \(y = \dfrac{3}{2} \cdot 0 = 0\)

Khi \(x = 1\) thì \(y = \dfrac{3}{2} \cdot 1 = \dfrac{3}{2}\)

Vẽ đường thẳng đi qua hai điểm \(A\left( {0;0} \right);\,B\left( {1;\dfrac{3}{2}} \right)\), từ đó ta có đồ thị của hàm số \(y = \dfrac{3}{2}x\).

 

b) Cho \(A\left( {12;18} \right)\) và \(B\left( {20;25} \right)\). Hỏi đồ thị của hàm số trên đi qua điểm nào trong hai điểm đã cho? Giải thích?

Ta có :

\(18 = \dfrac{3}{2} \cdot 12\) nên điểm \(A\left( {12;18} \right)\) nằm trên đồ thị của hàm số \(y = \dfrac{3}{2}x\)

\(25 \ne \dfrac{3}{2} \cdot 20\) nên điểm \(B\left( {20;25} \right)\) không nằm trên đồ thị của hàm số \(y = \dfrac{3}{2}x\).

Bài 5 (VD):

Phương pháp:

– Nhớ lại kiến thức về các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông rồi chứng minh.

Chú ý : Hai tam giác bằng nhau có các cặp cạnh và cặp góc tương ứng bằng nhau.

– Đường trung trực của một đoạn thẳng thì vuông góc với đoạn thẳng tại trung điểm của đoạn thẳng đó.

– Sử dụng tiên đề Ơclit chứng minh ba điểm thẳng hàng: Qua một điểm nằm ngoài đường thẳng, có một và chỉ một đường thẳng song song với đường thẳng đã cho.

Cách giải:

a) Chứng minh : \(\Delta ABD = \Delta EBD\) và \(DE \bot BC.\)

Xét \(\Delta ABD\) và \(\Delta EBD\) có

Cạnh \(BD\) chung.

\(\widehat {ABD} = \widehat {EBD}\) (\(BD\) là tia phân giác của góc \(B\))

\( \Rightarrow \Delta ABD = \Delta EBD\left( {ch – gn} \right)\)

\( \Rightarrow \widehat {DAB} = \widehat {DEB}\) (cặp góc tương ứng)

Mà \(\widehat {DAB} = 90^\circ \left( {gt} \right)\) nên \(\widehat {DEB} = 90^\circ \) hay \(DE \bot BC\)(đpcm)

b) \(BA\) và \(ED\) cắt nhau tại \(F.\) Chứng minh : \(\Delta DAF = \Delta DEC\) và \(BF = BC.\)

Từ câu a, \(\Delta ABD = \Delta EBD\)\( \Rightarrow DA = DE\) (cạnh tương ứng)

Xét hai tam giác vuông \(\Delta DAF\) và \(\Delta DEC\) ta có :

\(DA = DE\) (chứng minh trên)

\(\widehat {FDA} = \widehat {CDE}\) (cặp góc đối đỉnh)

\( \Rightarrow \Delta DAF = \Delta DEC\left( {gn – cgv} \right)\)

\( \Rightarrow AF = CE\) (cặp cạnh tương ứng)

Mà \(BA = BE\left( {gt} \right)\)

\( \Rightarrow AF + AB = CE + BE\) hay \(BF = BC.\)

c) Gọi \(H\) là giao điểm của \(BD\) và \(FC.\) Chứng minh : \(BH\) là đường trung trực của đoạn thẳng \(FC.\)

Xét tam giác \(BHC\) và \(BHF\) có :

\(BH\) là cạnh chung

\(\widehat {CBH} = \widehat {FBH}\left( {gt} \right)\)

\(BC = BF\left( {cmt} \right)\)

\( \Rightarrow \Delta BHC = \Delta BHF\left( {c – g – c} \right)\)

\( \Rightarrow CH = FH\) (cạnh tương ứng) (1)

\(\angle CHB = \angle FHB\) (góc tương ứng)

Mà \(\angle CHB + \angle FHB = {180^0}\) nên \(\angle CHB = \angle FHB = {90^0}\)\( \Rightarrow BH \bot CF\) (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(BH\) là đường trung trực của đoạn thẳng \(CF\) (định nghĩa đường trung trực).

d) Gọi \(M\) là trung điểm của \(EC.\) Trên tia đối của tia \(MF\) lấy điểm \(K\) sao cho \(MK = MF.\)

Chứng minh : ba điểm \(A,\,E,\,K\) thẳng hàng.

Xét \(\Delta MCF\) và \(\Delta MEK\) có:

\(\begin{array}{l}MC = ME\left( {gt} \right)\\MK = MF\left( {gt} \right)\end{array}\)

\(\widehat {CMF} = \widehat {EMK}\) (đối đỉnh)

\( \Rightarrow \Delta MCF = \Delta MEK\left( {c – g – c} \right)\)

\( \Rightarrow \widehat {MKE} = \widehat {MFC}\) (góc tương ứng)

Mà hai góc này ở vị trí so le trong nên \(EK//CF\) (1)

Nối \(E\) với \(A\) cắt \(BD\) tại \(N\).

Xét \(\Delta ABN\) và \(\Delta EBN\) có:

\(\begin{array}{l}BA = BE\left( {gt} \right)\\\widehat {ABN} = \widehat {EBN}\left( {gt} \right)\\BN\,chung\end{array}\)

\( \Rightarrow \Delta ABN = \Delta EBN\left( {c – g – c} \right)\)

\( \Rightarrow \widehat {ANB} = \widehat {ENB}\) (góc tương ứng)

Mà \(\widehat {ANB} + \widehat {ENB} = {180^0}\) nên \(\widehat {ANB} = \widehat {ENB} = {90^0}\)\( \Rightarrow AE \bot BN\) hay \(AE \bot BH\)

Mà \(CF \bot BH\left( {cmt} \right)\) nên \(AE//CF\) (từ vuông góc đến song song)

Ta có: \(AE//CF,EK//CF\) nên theo tiên đề Ơ clit, có một và chỉ một đường thẳng đi qua \(E\) và song song \(CF\).

Vậy ba điểm \(A,E,K\) thẳng hàng (đpcm). 

HẾT

blogtailieu.com

Nội dung được blogtailieu.com sưu tầm và chia sẻ. Nếu có thắc mắc đừng ngần ngại để lại bình luận dưới bài viết
Previous Post

Giải đề thi học kì 1 môn sử lớp 12 năm 2019 – 2020 Sở GD&ĐT Đà Nẵng

Next Post

Bài C6, C7, C8, C9 trang 73 SGK Vật lí 6 | SGK Vật lí lớp 6

Hoangtran

Hoangtran

Hoàng Trần, giáo viên trẻ sáng lập Blogtailieu.com, là người đam mê chia sẻ tài liệu hay và miễn phí đến cộng đồng học tập. Với tinh thần “vì lợi ích người đọc”, anh xây dựng một không gian nơi mọi người có thể tiếp cận kiến thức dễ dàng và tin cậy. Nếu thấy nội dung hữu ích hoặc bạn có bổ sung, hãy để lại bình luận để cùng hoàn thiện trang tốt hơn! 🙌

Next Post

Bài 2 trang 15 SGK Đạo đức 4 | SGK Đạo đức lớp 4

Để lại một bình luận Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

  • Trending
  • Comments
  • Latest

Giáo án lớp 4 tất cả các môn

19/03/2026

Giáo án lớp 8

11/11/2022

Kích hoạt bản quyền Windows và Office

28/02/2026

Bản cập nhật sách giáo khoa lớp 11

13/09/2022

Quan sát hình 4, em hãy mô tả về nhà rông. | SGK Lịch sử và Địa lí lớp 4

2

Soạn bài Viết bài văn đóng vai nhân vật kể lại một truyện cổ tích SGK Ngữ văn 6 tập 2 Kết nối tri thức với cuộc sống chi tiết | Soạn văn 6 – KNTT chi tiết

2

Công văn 5842/BGDĐT-VP ngày 01/09/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo “Hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học GDPT”

0

Hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học THCS, THPT

0

BỘ ĐỀ THI TIẾNG ANH VÀO 10 CHUẨN FORM HƯNG YÊN 001

30/04/2026

Tổng hợp Đáp án Module 15: Ứng dụng Công nghệ Thông tin và AI trong Dạy học Hiệu quả

24/04/2026

Đề và đáp án đề Thi Tuyển Sinh Lớp 10 THPT Môn Toán Ninh Bình 2026 – 2027 mã đề 92001

24/04/2026

Cấu Trúc Đề Thi Tuyển Sinh Lớp 10 THPT Môn Toán Ninh Bình

23/04/2026

Bài viết mới

BỘ ĐỀ THI TIẾNG ANH VÀO 10 CHUẨN FORM HƯNG YÊN 001

30/04/2026

Tổng hợp Đáp án Module 15: Ứng dụng Công nghệ Thông tin và AI trong Dạy học Hiệu quả

24/04/2026

Đề và đáp án đề Thi Tuyển Sinh Lớp 10 THPT Môn Toán Ninh Bình 2026 – 2027 mã đề 92001

24/04/2026

Cấu Trúc Đề Thi Tuyển Sinh Lớp 10 THPT Môn Toán Ninh Bình

23/04/2026

Đáp án Đề Khảo sát Tiếng Anh lớp 9 Học kì II 2025 – 2026

22/04/2026

Đề và đáp án môn toán khảo sát chất lượng HKII tỉnh Hưng yên

22/04/2026
  • Trang chủ
  • GDPT 2018
  • Giáo án
  • Chuyên đề
  • Sách giáo Khoa
  • Ôn toán 10 Hưng Yên

© 2026 JNews - Premium WordPress news & magazine theme by Jegtheme.

No Result
View All Result
  • Âm nhạc 6 Cánh diều
  • AN6cd Chủ đề 1 Em yêu âm nhạc
  • AN6cd Chủ đề 2 Giai điệu quê hương
  • AN6cd Chủ đề 3 Biết ơn thầy cô
  • AN6cd Chủ đề 4 Tình bạn bốn phương
  • AN6cd Chủ đề 5 Mùa xuân
  • AN6cd Chủ đề 6 Ước mơ
  • AN6cd Chủ đề 7 Hoà bình
  • AN6cd Chủ đề 8 Âm vang núi rừng
  • Bản Quyền Nội Dung
  • bộ 60 trò chơi power point
  • Căn cước công dân lớp 8D
  • Cánh diều lớp 6
  • Câu hỏi
  • Chính sách bảo mật
  • Demo 2
  • Demo_10_2022
  • Download Giáo án toán 7
  • Giới thiệu
  • glossary
  • Hệ Thống Văn Bản Trường THCS Đông Hải
  • Hỏi đáp nhanh
  • Liên hệ
  • Link lỗi cần sửa nhanh
  • Lớp 6 mới
  • người hỏi
  • Nội dung đang phát triển
  • Trang chủ
  • Ủng hộ duy trì trang Blog tài liệu – Trang chân thành cám ơn các bạn đã DONATE
  • Upload Tài Liệu

© 2026 JNews - Premium WordPress news & magazine theme by Jegtheme.