Blogtailieu.com
  • Trang chủ
  • Giáo án
  • Chuyên đề
No Result
View All Result
  • Trang chủ
  • Giáo án
  • Chuyên đề
No Result
View All Result
Blogtailieu.com
No Result
View All Result
Home Tài liệu Lời giải

Giải Looking Back Unit 3 Tiếng Anh 7 mới

admin by admin
27 Tháng 2, 2026
in Tài liệu Lời giải
0
0
SHARES
1
VIEWS
Share on FacebookShare on Twitter

Video hướng dẫn giải

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

  • Bài 1
  • Bài 2
  • Bài 3
  • Bài 4
  • Bài 5
  • Từ vựng

LOOKING BACK

Bài 1

Video hướng dẫn giải

Task 1. Match the verbs in blue with the correct words in the box

(Nối những động từ màu xanh với những từ đúng trong khung.)

donate

provide

help

evening classes

food

care

the community

books

education

homeless people

clothing

attention

the elderly

blood

the disabled


Lời giải chi tiết:

– donate: food, books, clothing, blood

(quyên góp, hiến tặng: thức ăn, sách, quần áo, máu)

– provide: evening classes, food, care, books, education, clothing, attention

(cung cấp: các lớp học buổi tối, thức ăn, sự chăm sóc, sách, giáo dục, quần áo, sự chú ý)

– help: the community, homeless people, the elderly, the disabled

 (giúp đỡ: cộng đồng, người vô gia cư, người già, người tàn tật)

Bài 2

Video hướng dẫn giải

Task 2. Circle the best answer.

(Khoanh tròn câu trả lời hay nhất.)

1. Because Minh has (ever, never, ago) worked for a charity shop, he really wants to do it.

2. (Already, Last week, So far) we visited sick children in Viet Duc Hospital.

3. Nhung has (already, many times, ever) finished all the homework

4. Have you read that book (yet, ever, never)?

5. Yes, I finished it (three times, so far, yesterday).

Lời giải chi tiết:

1. never

2. Last week

3. already

4. yet

5. yesterday

 

1. Because Minh has never worked for a charity shop, he really wants to do it.

(Bởi vì Minh chưa từng làm việc cho một cửa hàng từ thiện, nên anh ấy thực sự muốn làm.)

2. Last week we visited sick children in Viet Duc Hospital.

(Tuần trước chúng tôi đã thăm trẻ em bị bệnh ở Bệnh viện Việt Đức.)

3. Nhung has already finished all the homework.

(Nhung đã làm xong tất cả bài tập về nhà.)

4. Have you read that book yet?

(Bạn đã đọc cuốn sách đó chưa?)

5. Yes, I finished it yesterday.

(Vâng, tôi đã hoàn thành nó hôm qua.)

Bài 3

Video hướng dẫn giải

Task 3. Put the verbs in the past simple or the present perfect.

(Đặt động từ thành thì quá khứ đơn hoặc hiện tại đơn.)

1. He thinks she’s the most kind-hearted girl he ever (meet)__________.

2. She (visit) __________Hue when she was a child.

3. She (visit) __________Hue once.

4. How many plays __________Shakespeare (write) __________?

5. How many plays__________she (write) __________so far?

Lời giải chi tiết:

1. has ever met

2. visited

3. has visited

4. did Shakespeare write

5. has she written

 

1. He thinks she’s the most kind-hearted girl he has ever met.

(Anh ấy nghĩ cô ấy là cô gái tốt bụng nhất mà anh ấy từng gặp.)

2. She visited Hue when she was a child.

(Cô ấy đã thăm Huế khi cô ấy còn nhỏ.)

3. She has visited Hue once.

(Cô ấy đã đi tham quan Huế một lần.)

4. How many plays did Shakespeare write?

(Shakespeare đã viết bao nhiêu vở kịch?)

5. How many plays has she written so far?

(Cho đến giờ cô ấy đã viết bao nhiêu vở kịch?)

Bài 4

Video hướng dẫn giải

Task 4. Finish the sentences below.

(Hoàn thành các câu bên dưới.)

1. They’ve decided to buy that car because_________________ .

2. Put on your warm coat because_________________________ .

3. We like her because___________________________________ .

4. Let’s help the street children because____________________ .

5. Because she loves her students,________________________ .

Lời giải chi tiết:

1. They’ve decided to buy that car because the engine is very good.

(Họ đã quyết định mua xe hơi đó vì động cơ rất tốt.)

2. Put on your warm coat because it is going to be cold this evening.

(Mặc áo khoác ấm vào vì tối nay trời sẽ lạnh đó.)

3. We like her because she’s kind.

(Anh ấy thích cô ấy bởi vì cô ấy tốt bụng.)

4. Let’s help the street children because they are not as lucky as we are.

(Chúng ta hãy giúp đỡ trẻ em đường phô” bởi vì trẻ không may như chúng ta.)

5. Because she loves her students, she works very hard to improve her teaching.

 (Bởi vì cô ấy yêu thương học sinh của cô ấy, nên cô ấy làm việc rất chăm chỉ để cải thiện việc dạy học của mình.)

Bài 5

Video hướng dẫn giải

Task 5. Role-piay. Student A is a reporter and student B is a volunteer. Student A asks the questions and writes down student B’s answers. Then swap your roles. Use the following questions as prompts:

(Đóng vai. Học sinh A là một phóng viên và học sinh B là một tình nguyện viên. Học sinh A hỏi những câu hỏi và viết xuống những câu trả lời của học sinh B. Sau đó đổi vai. Sử dụng những câu hỏi sau như là gợi ý:)

• When did you start working for your organisation?

(Bạn đã bắt đầu làm việc cho tổ chức của bạn khi nào?)

• Why did you decide to volunteer?

(Tại sao bạn quyết định làm công việc tình nguyện?)

• What have you done so far with (name of organisation)?

(Bạn đã làm gì với (tên tổ chức tình nguyện)?)

• Was there anything that made you happy with your work last month?

(Tháng trước có bất cứ điều gì làm bạn thấy vui với công việc của mình không?)

Student A

You joined Our Town 6 months ago because you wanted to introduce Vietnamese culture to foreigners, and to practise English. You have given tours in English, and helped visitors to play traditional Vietnamese games. Last month you felt happy when you received a thank-you letter from two Australian visitors who liked the tours very much.

(Bạn tham gia chương trình “Khu phố của chúng tôi” 6 tháng trước bởi vì bạn muốn giới thiệu văn hóa Việt Nam đến du khách quốc tế và đê’ luyện tập tiếng Anh. Bạn đã thực hiện các tour bằng tiếng Anh, giúp đỡ du khách chơi các trò chơi truyền thống Việt Nam. Tháng trước bạn cảm thấy rất hạnh phúc khi bạn nhận được một lá thư cảm ơn từ 2 du khách úc, những người rất thích các tour của bạn.)

Student B

You joined Big Heart 2 years ago because you wanted to help people in hospital. You have donated blood twice, and given presents to sick children. Last month you felt happy when you made a Mid-Autumn Festival lantern yourself and gave it to a little girl in hospital who loved it so much.

(Bạn đã tham gia chương trình Trái tim lớn 2 cách đây 2 năm bởi vì bạn muốn giúp người ta trong bệnh viện. Bạn đã hiến máu hai lần, và tặng quà cho trẻ em bị bệnh. Tháng rồi bạn cảm thấy vui khi bạn tự tay làm lồng đèn tết Trung thu và tặng nó cho một em gái nhỏ ở khách sạn vốn rất thích nó.)

Lời giải chi tiết:

Student A (Học sinh A)

A: When did you start working for your organization, Our Town?

(Bạn bắt đầu làm cho tổ chức của bạn, Phố chúng tôi từ khi nào?)

B: I joined 6 months ago.

(Tôi đã tham gia cách đây 6 tháng.)

A: Why did you decide to volunteer?

(Tại sao bạn quyết định làm tình nguyện?)

B: Because I wanted to introduce Vietnamese culture to foreigners, and to practice English.

(Bởi vì tôi muốn giới thiệu văn hóa Việt Nam đến người nước ngoài, và thực hành tiếng Anh.)

A: What have you done so far with Our Town?

(Cho đến giờ bạn đã làm gì với Phố chúng tôi?)

B: We’ve given tours in English, and helped visitors play traditional Vietnamese games.

(Chúng tôi đã đem đến những tour du lịch bằng tiếng Anh, và giúp khách tham quan chơi những trò chơi truyền thống Việt Nam.)

A: Was there anything that made you happy with your work last month?

(Có điều gì làm bạn hạnh phúc với công việc của bạn vào tháng rồi không?)

B: Last month we felt happy when we received a thank you letter from two Australian visitors who liked the tours very much.

(Tháng rồi, chúng tôi cảm thấy hạnh phúc khi nhận được bức thư cảm ơn từ hai khách tham quan Úc vốn rất thích tour.)

Student B (Học sinh B)

A: When did you start working for your organization, Big Heart 2?

(Bạn đã bắt đầu làm việc cho tổ chức của bạn, Trái Tim Lớn 2 từ khi nào?)

B: 2 years ago.

(Cách đây 2 năm.)

A: Why did you decide to volunteer?

(Tại sao bạn quyết định làm tình nguyện?)

B: Because I want to help people in hospital.

(Bởi vì tôi muốn giúp mọi người trong bệnh viện.)

A: What have you done so far with Big Heart 2?

(Bạn đã làm gì với Trái Tim Lớn 2?)

B: We donated blood twice, and given presents to sick children.

(Chúng tôi đã hiến máu hai lần và tặng quà cho trẻ em bị bệnh.)

A: Was there anything that made you happy with your work last month?

(Có điều gì làm bạn hạnh phúc với công việc của bạn vào tháng rồi không?)

B: Last month we felt happy when we made a Mid-Autumn Festival lantern ourself and gave it to a little girl in hospital who loved it so much.

(Tháng rồi chúng tôi cảm thấy hạnh phúc khi chúng tôi chúng tôi làm lồng đèn Trung thu và tặng cho một em gái nhỏ trong bệnh viện vốn rất thích nó.)

Từ vựng

1. 

2. 

3. 

4. 

5. 

blogtailieu.com

Nội dung được blogtailieu.com sưu tầm và chia sẻ. Nếu có thắc mắc đừng ngần ngại để lại bình luận dưới bài viết
Previous Post

Giải Skills 1 Unit 3 Tiếng Anh 7 mới

Next Post

Giải Project Unit 3 SGK Tiếng Anh 7 mới

Next Post

Grammar: Cách chuyển sang câu bị động Unit 6 SGK Tiếng Anh 7 mới | Tiếng Anh 7 - Global Success

Để lại một bình luận Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

  • Trending
  • Comments
  • Latest

Giáo án lớp 4 tất cả các môn

Giáo án lớp 8

Kích hoạt bản quyền Windows và Office

Bản cập nhật sách giáo khoa lớp 11

Mô đun 9 Ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục học sinh (19 môn học)

Quan sát hình 4, em hãy mô tả về nhà rông. | SGK Lịch sử và Địa lí lớp 4

Soạn bài Viết bài văn đóng vai nhân vật kể lại một truyện cổ tích SGK Ngữ văn 6 tập 2 Kết nối tri thức với cuộc sống chi tiết | Soạn văn 6 – KNTT chi tiết

Công văn 5842/BGDĐT-VP ngày 01/09/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo “Hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học GDPT”

Vở Tập Viết 1 Tập Một PDF – Link Xem Online, Tải Về Và Nội Dung Chi Tiết 81 Bài Học

Vở Tập Viết 1 Tập Một PDF – Link Xem Online, Tải Về Và Nội Dung Chi Tiết 81 Bài Học

Vở Bài Tập Mĩ Thuật 1 PDF – Link Xem Online, Tải Về Và Nội Dung Chi Tiết 9 Bài Học

Vở Bài Tập Mĩ Thuật 1 PDF – Link Xem Online, Tải Về Và Nội Dung Chi Tiết 9 Bài Học

Vở Bài Tập Hoạt Động Trải Nghiệm 1 PDF – Link Xem Online, Tải Về Và Nội Dung Chi Tiết 22 Bài Học

Vở Bài Tập Hoạt Động Trải Nghiệm 1 PDF – Link Xem Online, Tải Về Và Nội Dung Chi Tiết 22 Bài Học

Vở Bài Tập Đạo Đức 1 PDF – Link Xem Online, Tải Về Và Nội Dung Chi Tiết 30 Bài Học

Vở Bài Tập Đạo Đức 1 PDF – Link Xem Online, Tải Về Và Nội Dung Chi Tiết 30 Bài Học

ĐÁP ÁN CÂU HỎI KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ

Bộ sách giáo khoa thống nhất

Bài viết mới

  • Vở Tập Viết 1 Tập Một PDF – Link Xem Online, Tải Về Và Nội Dung Chi Tiết 81 Bài Học
  • Vở Bài Tập Mĩ Thuật 1 PDF – Link Xem Online, Tải Về Và Nội Dung Chi Tiết 9 Bài Học
  • Vở Bài Tập Hoạt Động Trải Nghiệm 1 PDF – Link Xem Online, Tải Về Và Nội Dung Chi Tiết 22 Bài Học
  • Vở Bài Tập Đạo Đức 1 PDF – Link Xem Online, Tải Về Và Nội Dung Chi Tiết 30 Bài Học
  • Vở Bài Tập Âm Nhạc 1: Link Học Trực Tuyến, Tải PDF Và Nội Dung Chi Tiết
  • Trang chủ
  • Giáo án
  • Chuyên đề
  • Giới thiệu
Call us: +84 842 310 555
No Result
View All Result
  • Bản Quyền Nội Dung
  • bộ 60 trò chơi power point
  • Căn cước công dân lớp 8D
  • Cánh diều lớp 6
  • Chính sách bảo mật
  • Demo 2
  • Demo_10_2022
  • Download Giáo án toán 7
  • Giới thiệu
  • glossary
  • Hệ Thống Văn Bản Trường THCS Đông Hải
  • Hỏi đáp nhanh
  • Liên hệ
  • Link lỗi cần sửa nhanh
  • Nội dung đang phát triển
  • Toán thầy Hoàng
  • Trang chủ
  • Ủng hộ duy trì trang Blog tài liệu – Trang chân thành cám ơn các bạn đã DONATE
  • Upload Tài Liệu