Blog tài liệu
  • Trang chủ
  • GDPT 2018
  • Giáo án
  • Chuyên đề
  • Sách giáo Khoa
  • Ôn toán 10 Hưng Yên
No Result
View All Result
  • Trang chủ
  • GDPT 2018
  • Giáo án
  • Chuyên đề
  • Sách giáo Khoa
  • Ôn toán 10 Hưng Yên
No Result
View All Result
Blog tài liệu
No Result
View All Result

Phương pháp giải một số dạng bài tập về chuyển động thẳng biến đổi đều | SGK Vật lí lớp 10

Hoangtran by Hoangtran
20/02/2026
in Tài liệu Lời giải
0

Dạng 1: Xác định vận tốc, gia tốc, quãng đường đi trong chuyển động thẳng biến đổi đều

Sử dụng các công thức sau:

+ \(a = \frac{{\Delta v}}{{\Delta t}} = \frac{{v – {v_0}}}{{t – {t_0}}}\)

+ \(v = {v_0} + at\)

+ \(s = {v_0}t + \frac{1}{2}a{t^2}\)

+ Công thức độc lập với thời gian : \({v^2} – v_0^2 = 2{\rm{a}}s\)

Trong đó:

a > 0 nếu chuyển động nhanh dần đều

a < 0 nếu chuyển động chậm dần đều

Bài tập ví dụ: Một đoàn tàu đang chuyển động với vận tốc v0 = 72 km/h thì hãm phanh chuyển động chậm dần đều, sau 10 giây đạt vận tốc v1 = 54 km/h

a) Sau bao lâu kể từ lúc hãm phanh thì tàu đạt vận tốc v = 36 km/h và sau bao lấu thì tàu dừng hẳn.

b) Tính quãng đường đoàn tàu đi được cho đến lúc dừng lại.

Hướng dẫn giải

Chọn chiều dương cùng chiều chuyển động của tàu, gốc thời gian là lúc tàu bắt đầu hãm phanh.

a)

Đổi 72 km/h = 20 m/s; 54 km/h = 15 m/s

Gia tốc của tàu là:

\(a = \frac{{\Delta v}}{{\Delta t}} = \frac{{{v_1} – {v_0}}}{{\Delta t}} = \frac{{15 – 20}}{{10}} =  – 0,5m/{s^2}\)

Vật đạt vận tốc v = 36 km/h = 10 m/s sau thời gian là:

Ta có: \(v = {v_0} + at \Leftrightarrow 10 = 20 + \left( { – 0,5} \right)t \\\Leftrightarrow t = 20{\rm{s}}\)

Khi dừng  lại hẳn vật có vận tốc v’ = 0

\(v’ = {v_0} + at’ \Leftrightarrow 0 = 20 + \left( { – 0,5} \right)t’ \\\Leftrightarrow t’ = 40{\rm{s}}\)

b)

Áp dụng công thức độc lập với thời gian ta có:

\(v{‘^2} – v_0^2 – 2{\rm{a}}.s \Leftrightarrow {0^2} – {20^2} = 2.\left( { – 0,5} \right).s \\\Leftrightarrow s = 400m\)

Dạng 2: Viết phương trình chuyển động thẳng biến đổi đều

Bước 1: Chọn hệ quy chiếu

+ Trục tọa độ Ox trùng với quỹ đạo chuyển động

+ Gốc tọa độ (thường gắn với vị trí ban đầu của vật)

+ Gốc thời gian (thường là lúc vật bắt đầu chuyển động)

+ Chiều dương (thường chọn là chiều chuyển động của vật được chọn làm mốc)

Bước 2: Từ hệ quy chiếu vừa chọn, xác định các yếu tố \({x_0};{v_{0;}}{t_0}\) của vật

(v0 cần xác định dấu theo chiều chuyển động).

Bước 3: Viết phương trình chuyển động

Phương trình chuyển động thẳng biến đổi đều có dạng:

\(x = {x_0} + {v_0}t + \frac{1}{2}a{t^2}\)

Lưu ý:

Trong trường hợp này cần xét đến dấu của chuyển động nên ta có:

+ \(\overrightarrow a .\overrightarrow v  > 0\) khi vật chuyển động nhanh dần đều

+ \(\overrightarrow a .\overrightarrow v  < 0\) khi vật chuyển động chậm dần đều

*Bài toán tìm vị trí, thời điểm hai vật gặp nhau:

+ Viết phương trình chuyển động của mỗi vật

+ Khi hai vật gặp nhau \({x_1} = {x_2}\)

Bài tập ví dụ: Lúc 8 giờ hai vật chuyển động ngược chiều nhau trên quãng đường AB dài 560m. Tại A một vật chuyển động chậm dần đều với gia tốc 0,2 m/s2. Tại B vật hai chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 0,4 m/s2. Biết tại A vật một có vận tốc ban đầu 10 m/s, tại B vật hai bắt đầu chuyển động từ vị trí đứng yên.

a) Viết phương trình chuyển động của hai vật

b) Xác định thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau.

Hướng dẫn giải

Chọn gốc tọa độ tại A, gốc thời gian là lúc 8 giờ, chiều dương là chiều từ A đến B.

a)

Phương trình chuyển động của hai vật là:

Vật 1: \({x_1} = {x_{{0_1}}} + {v_{{0_1}}}t + \frac{1}{2}{a_1}{t^2} = 0 + 10t – 0,1{t^2}\) (1) (vật một chuyển động chậm dần đều nên a, v trái dấu; v > 0 =>  a < 0)

Vật 2: \({x_2} = {x_{{0_2}}} + {v_{{0_2}}}t + \frac{1}{2}{a_2}{t^2} = 560 – 0,2{t^2}\) (2) (vật 2 chuyển động nhanh dần đều nên a, v cùng dấu; ngược chiều dương nên v < 0 => a<0)

b)

Khi hai xe gặp nhau ta có:

\({x_1} = {x_2} \Leftrightarrow 10t – 0,1{t^2} = 560 – 0,2{t^2} \\\Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 40\\t =  – 140(loai)\end{array} \right.\)

Thay t = 40 s vào phương trình (1) ta được \({x_A} = 10.40 – 0,{1.40^2} = 240m\)

Dạng 3: Tính quãng đường vật đi được trong giây thứ n và trong n giây cuối

1. Quãng đường vật đi được trong giây thứ n

+ Tính quãng đường vật đi được tron n giây: \({s_1} = {v_0}.n + \frac{1}{2}a.{n^2}\)

+ Tính quãng đường vật đi được trong (n-1) giây: \({s_2} = {v_0}\left( {n – 1} \right) + \frac{1}{2}a{\left( {n – 1} \right)^2}\)

+ Quãng đường vật đi được trong giây thứ n: \(\Delta s = {s_1} – {s_2}\)

2. Quãng đường vật đi được trong n giây cuối

+ Tính quãng đường vật đi trong t giây: \({s_1} = {v_0}t + \frac{1}{2}a{t^2}\)

+ Tính quãng đường vật đi được trong (t – n) giây: \({s_2} = {v_0}\left( {t – n} \right) + \frac{1}{2}a{\left( {t – n} \right)^2}\)

+ Quãng đường vật đi được trong n giây cuối: \(\Delta s = {s_1} – {s_2}\)

Bài tập ví dụ: Một ô tô chuyển động thẳng nhanh dần đều với \({v_0} = 10,8km\)/h. Trog giây thứ 6 xe đi được quãng đường 14m.

a) Tính gia tốc của xe

b) Tính quãng đường xe đi được trong 10 giây đầu tiên.

Hướng dẫn giải

a)

Đổi 10,8 km/h = 3 m/s

Quãng đường vật đi trong 6 giây là:

\({s_6} = {v_0}.6 + \frac{1}{2}a{.6^2} = 3.6 + \frac{1}{2}.a.36 \\= 18 + 18{\rm{a}}\)

Quãng đường vật đi trong 5 giây đầu là:

\({s_5} = {v_0}.5 + \frac{1}{2}a{.5^2} = 3.5 + \frac{1}{2}.a.25\\ = 15 + 12,5{\rm{a}}\)

Quãng đường vật đi được trong giây thứ 6 là:

\(\Delta s = {s_6} – {s_5} \\= 18 + 18{\rm{a}} – \left( {15 + 12,5{\rm{a}}} \right) = 3 + 5,5{\rm{a}}\)

\( \Leftrightarrow 14 = 3 + 5,5{\rm{a}} \Leftrightarrow a = 2m/{s^2}\)

b)

Quãng đường vật đi được trong 10 giây đầu tiên là:

\(s = {v_0}t + \frac{1}{2}a{t^2} = 3.10 + \frac{1}{2}{.2.10^2} = 130m\)

Dạng 4. Đồ thị của chuyển động thẳng biến đổi đều

1. Đồ thị tọa độ theo thời gian (x – t)

Là nhánh parabol

2. Đồ thị vận tốc theo thời gian (v – t)

Là đường thẳng xiên góc.

Hệ số góc của đường biểu diễn v – t bằng gia tốc của chuyển động: \(a = \tan \alpha  = \frac{{v – {v_0}}}{t}\)

3. Đồ thị gia tốc theo thời gian (a – t)

Là đường thẳng song song với trục Ot

Nội dung được blogtailieu.com sưu tầm và chia sẻ. Nếu có thắc mắc đừng ngần ngại để lại bình luận dưới bài viết
Previous Post

Đặc điểm của quần thể ngẫu phối | SGK Sinh lớp 12

Next Post

Phương pháp giải một số dạng bài tập về sự rơi tự do | SGK Vật lí lớp 10

Hoangtran

Hoangtran

Hoàng Trần, giáo viên trẻ sáng lập Blogtailieu.com, là người đam mê chia sẻ tài liệu hay và miễn phí đến cộng đồng học tập. Với tinh thần “vì lợi ích người đọc”, anh xây dựng một không gian nơi mọi người có thể tiếp cận kiến thức dễ dàng và tin cậy. Nếu thấy nội dung hữu ích hoặc bạn có bổ sung, hãy để lại bình luận để cùng hoàn thiện trang tốt hơn! 🙌

Next Post

Mức phản ứng của kiểu gen | SGK Sinh lớp 12

Để lại một bình luận Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

  • Trending
  • Comments
  • Latest

Giáo án lớp 4 tất cả các môn

19/03/2026

Giáo án lớp 8

11/11/2022

Kích hoạt bản quyền Windows và Office

28/02/2026

Bản cập nhật sách giáo khoa lớp 11

13/09/2022

Giáo án lớp 4 tất cả các môn

2

Quan sát hình 4, em hãy mô tả về nhà rông. | SGK Lịch sử và Địa lí lớp 4

2

Soạn bài Viết bài văn đóng vai nhân vật kể lại một truyện cổ tích SGK Ngữ văn 6 tập 2 Kết nối tri thức với cuộc sống chi tiết | Soạn văn 6 – KNTT chi tiết

2

Công văn 5842/BGDĐT-VP ngày 01/09/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo “Hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học GDPT”

0

BỘ ĐỀ THI TIẾNG ANH VÀO 10 CHUẨN FORM HƯNG YÊN 001

30/04/2026

Tổng hợp Đáp án Module 15: Ứng dụng Công nghệ Thông tin và AI trong Dạy học Hiệu quả

24/04/2026

Đề và đáp án đề Thi Tuyển Sinh Lớp 10 THPT Môn Toán Ninh Bình 2026 – 2027 mã đề 92001

24/04/2026

Cấu Trúc Đề Thi Tuyển Sinh Lớp 10 THPT Môn Toán Ninh Bình

23/04/2026

Bài viết mới

BỘ ĐỀ THI TIẾNG ANH VÀO 10 CHUẨN FORM HƯNG YÊN 001

30/04/2026

Tổng hợp Đáp án Module 15: Ứng dụng Công nghệ Thông tin và AI trong Dạy học Hiệu quả

24/04/2026

Đề và đáp án đề Thi Tuyển Sinh Lớp 10 THPT Môn Toán Ninh Bình 2026 – 2027 mã đề 92001

24/04/2026

Cấu Trúc Đề Thi Tuyển Sinh Lớp 10 THPT Môn Toán Ninh Bình

23/04/2026

Đáp án Đề Khảo sát Tiếng Anh lớp 9 Học kì II 2025 – 2026

22/04/2026

Đề và đáp án môn toán khảo sát chất lượng HKII tỉnh Hưng yên

22/04/2026
  • Trang chủ
  • GDPT 2018
  • Giáo án
  • Chuyên đề
  • Sách giáo Khoa
  • Ôn toán 10 Hưng Yên

© 2026 JNews - Premium WordPress news & magazine theme by Jegtheme.

No Result
View All Result
  • Âm nhạc 6 Cánh diều
  • AN6cd Chủ đề 1 Em yêu âm nhạc
  • AN6cd Chủ đề 2 Giai điệu quê hương
  • AN6cd Chủ đề 3 Biết ơn thầy cô
  • AN6cd Chủ đề 4 Tình bạn bốn phương
  • AN6cd Chủ đề 5 Mùa xuân
  • AN6cd Chủ đề 6 Ước mơ
  • AN6cd Chủ đề 7 Hoà bình
  • AN6cd Chủ đề 8 Âm vang núi rừng
  • Bản Quyền Nội Dung
  • bộ 60 trò chơi power point
  • Căn cước công dân lớp 8D
  • Cánh diều lớp 6
  • Câu hỏi
  • Chính sách bảo mật
  • Demo 2
  • Demo_10_2022
  • Download Giáo án toán 7
  • Giới thiệu
  • glossary
  • Hệ Thống Văn Bản Trường THCS Đông Hải
  • Hỏi đáp nhanh
  • Liên hệ
  • Link lỗi cần sửa nhanh
  • Lớp 6 mới
  • người hỏi
  • Nội dung đang phát triển
  • Trang chủ
  • Ủng hộ duy trì trang Blog tài liệu – Trang chân thành cám ơn các bạn đã DONATE
  • Upload Tài Liệu

© 2026 JNews - Premium WordPress news & magazine theme by Jegtheme.