Blogtailieu.com
  • Trang chủ
  • Giáo án
  • Chuyên đề
No Result
View All Result
  • Trang chủ
  • Giáo án
  • Chuyên đề
No Result
View All Result
Blogtailieu.com
No Result
View All Result
Home Tài liệu Lời giải

Cách tính góc giữa hai đường thẳng trên mặt phẳng tọa độ (lí thuyết và bài tập)

admin by admin
29 Tháng 3, 2026
in Tài liệu Lời giải
0
0
SHARES
16
VIEWS
Share on FacebookShare on Twitter
Từ điển môn Toán lớp 10 – Tổng hợp các khái niệm Toán 10 Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng. Góc và khoảng cá..

Cách tính góc giữa hai đường thẳng trên mặt phẳng toạ độ – Toán 10

Cách tính góc giữa hai đường thẳng trên mặt phẳng tọa độ

1. Định nghĩa góc giữa hai đường thẳng

Hai đường thẳng \({\Delta _1}\) và \({\Delta _2}\) cắt nhau tạo thành bốn góc.

– Nếu \({\Delta _1}\) không vuông góc với \({\Delta _2}\) thì góc nhọn trong bốn góc đó được gọi là góc giữa hai đường thẳng \({\Delta _1}\) và \({\Delta _2}\).

– Nếu \({\Delta _1}\) vuông góc với \({\Delta _2}\) thì ta nói góc giữa \({\Delta _1}\) và \({\Delta _2}\) bằng \({90^o}\).

Ta quy ước: Nếu \({\Delta _1}\) và \({\Delta _2}\) song song hoặc trùng nhau thì góc giữa \({\Delta _1}\) và \({\Delta _2}\) bằng \({0^o}\).

Như vậy góc \(\alpha \) giữa hai đường thẳng luôn thoả mãn: \({0^o} \le \alpha  \le {90^o}\).

Góc giữa hai đường thẳng \({\Delta _1}\) và \({\Delta _2}\) được kí hiệu là \(\left( {\widehat {{\Delta _1},{\Delta _2}}} \right)\) hoặc \(({\Delta _1}{\Delta _2})\).

2. Công thức tính góc giữa hai đường thẳng trên mặt phẳng toạ độ

Cách 1: Trong mặt phẳng toạ độ, cho hai đường thẳng \({\Delta _1}\) và \({\Delta _2}\) có vectơ chỉ phương lần lượt là \(\overrightarrow {{u_1}}  = ({a_1};{b_1})\), \(\overrightarrow {{u_1}}  = ({a_2};{b_2})\). Ta có:

\(\cos ({\Delta _1},{\Delta _2}) = \frac{{\left| {\overrightarrow {{u_1}} .\overrightarrow {{u_2}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {{u_1}} } \right|.\left| {\overrightarrow {{u_2}} } \right|}} = \frac{{\left| {{a_1}{a_2} + {b_1}{b_2}} \right|}}{{\sqrt {a_1^2 + b_1^2} .\sqrt {a_2^2 + b_2^2} }}\).

Cách 2: Trong mặt phẳng toạ độ, cho hai đường thẳng \({\Delta _1}\) và \({\Delta _2}\) có vectơ pháp tuyến lần lượt là \(\overrightarrow {{n_1}}  = ({a_1};{b_1})\), \(\overrightarrow {{n_2}}  = ({a_2};{b_2})\). Ta có:

\(\cos ({\Delta _1},{\Delta _2}) = \frac{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} .\overrightarrow {{n_2}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} } \right|.\left| {\overrightarrow {{n_2}} } \right|}} = \frac{{\left| {{a_1}{a_2} + {b_1}{b_2}} \right|}}{{\sqrt {a_1^2 + b_1^2} .\sqrt {a_2^2 + b_2^2} }}\).

3. Ví dụ minh hoạ tính góc giữa hai đường thẳng trên mặt phẳng toạ độ

1) Tìm số đo của góc giữa hai đường thẳng \({d_1}\) và \({d_2}\) trong các trường hợp sau:

a) \({d_1}:2x + 4y + 5 = 0\) và \({d_2}:3x + y + 2022 = 0\);

b) \({d_1}:x + 2y + 1 = 0\) và \({d_2}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = t}\\{y = 99 + 2t}\end{array}} \right.\);

c) \({d_1}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2 + 2t}\\{y = 3 – 7t}\end{array}} \right.\) và \({d_2}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2022 + 4t’}\\{y = 2023 – 14t’}\end{array}} \right.\).

Giải:

a) Ta có: \(\cos ({d_1},{d_2}) = \frac{{|2.3 + 4.1|}}{{\sqrt {{2^2} + {4^2}} .\sqrt {{3^2} + {1^2}} }} = \frac{{10}}{{\sqrt {200} }} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\). Suy ra \(({d_1},{d_2}) = {45^o}\).

b) \({d_2}\) có phương trình tổng quát là \(2x – y + 99 = 0\). Ta có: \({a_1}{a_2} + {b_1}{b_2} = 1.2 + 2.( – 1) = 0\), suy ra \(({d_1},{d_2}) = {90^o}\).

c) Hai đường thẳng \({d_1},{d_2}\) lần lượt có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {{u_1}}  = (2; – 7)\), \(\overrightarrow {{u_2}}  = (4; – 14)\). Ta có \[\overrightarrow {{u_2}}  = 2\overrightarrow {{u_1}} \], do đó \(\overrightarrow {{u_1}} //\overrightarrow {{u_2}} \), suy ra \(({d_1},{d_2}) = {0^o}\).

2) Tính số đo góc giữa hai đường thẳng \({\Delta _1}\) và \({\Delta _2}\) trong mỗi trường hợp sau:

a) \({\Delta _1}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x =  – 1 + \sqrt 3 {t_1}}\\{y = 1 + {t_1}}\end{array}} \right.\) và \({\Delta _2}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x =  – 1 + \sqrt 3 {t_2}}\\{y = 4 – {t_2}}\end{array}} \right.\)

b) \({\Delta _1}:3x + y – 10 = 0\) và \({\Delta _2}: – 2x + y – 7 = 0\).

Giải:

a) \({\Delta _1}\) có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {{u_1}}  = (\sqrt 3 ;1)\).

\({\Delta _2}\) có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {{u_2}}  = (\sqrt 3 ; – 1)\).

Do đó, ta có: \(\cos ({\Delta _1},{\Delta _2}) = \frac{{\left| {\sqrt 3 .\sqrt 3  + 1.( – 1)} \right|}}{{\sqrt {{{(\sqrt 3 )}^2} + {1^2}} .\sqrt {{{(\sqrt 3 )}^2} + {{( – 1)}^2}} }} = \frac{1}{2}\).

Vậy \(({\Delta _1},{\Delta _2}) = {60^o}\).

b) \({\Delta _1}\) có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {{n_1}}  = (3;1)\), \({\Delta _2}\) có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {{n_2}}  = ( – 2;1)\). Do đó, ta có:

\(\cos ({\Delta _1},{\Delta _2}) = |\cos (\overrightarrow {{n_1}} ,\overrightarrow {{n_2}} )| = \frac{{|3.( – 2) + 1.1|}}{{\sqrt {{3^2} + {1^2}} .\sqrt {{{( – 2)}^2} + {1^2}} }} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).

Vậy \(({\Delta _1},{\Delta _2}) = {45^o}\).

Nội dung được blogtailieu.com sưu tầm và chia sẻ. Nếu có thắc mắc đừng ngần ngại để lại bình luận dưới bài viết
Previous Post

Đề thi thử vào lớp 6 môn Tiếng Việt – Đề số 22 có đáp án

Next Post

Cách tính khoảng cách từ điểm đến đường thẳng trên mặt phẳng tọa độ (lí thuyết và bài tập)

Next Post

Đề thi cuối học kì 1 Tiếng Việt 5 CD - Đề số 6 | Đề thi, đề kiểm tra Tiếng Việt lớp 5 - Cánh diều

Để lại một bình luận Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

  • Trending
  • Comments
  • Latest

Giáo án lớp 4 tất cả các môn

Giáo án lớp 8

Kích hoạt bản quyền Windows và Office

Bản cập nhật sách giáo khoa lớp 11

Mô đun 9 Ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục học sinh (19 môn học)

Quan sát hình 4, em hãy mô tả về nhà rông. | SGK Lịch sử và Địa lí lớp 4

Soạn bài Viết bài văn đóng vai nhân vật kể lại một truyện cổ tích SGK Ngữ văn 6 tập 2 Kết nối tri thức với cuộc sống chi tiết | Soạn văn 6 – KNTT chi tiết

Công văn 5842/BGDĐT-VP ngày 01/09/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo “Hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học GDPT”

Vở Tập Viết 1 Tập Một PDF – Link Xem Online, Tải Về Và Nội Dung Chi Tiết 81 Bài Học

Vở Tập Viết 1 Tập Một PDF – Link Xem Online, Tải Về Và Nội Dung Chi Tiết 81 Bài Học

Vở Bài Tập Mĩ Thuật 1 PDF – Link Xem Online, Tải Về Và Nội Dung Chi Tiết 9 Bài Học

Vở Bài Tập Mĩ Thuật 1 PDF – Link Xem Online, Tải Về Và Nội Dung Chi Tiết 9 Bài Học

Vở Bài Tập Hoạt Động Trải Nghiệm 1 PDF – Link Xem Online, Tải Về Và Nội Dung Chi Tiết 22 Bài Học

Vở Bài Tập Hoạt Động Trải Nghiệm 1 PDF – Link Xem Online, Tải Về Và Nội Dung Chi Tiết 22 Bài Học

Vở Bài Tập Đạo Đức 1 PDF – Link Xem Online, Tải Về Và Nội Dung Chi Tiết 30 Bài Học

Vở Bài Tập Đạo Đức 1 PDF – Link Xem Online, Tải Về Và Nội Dung Chi Tiết 30 Bài Học

ĐÁP ÁN CÂU HỎI KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ

Bộ sách giáo khoa thống nhất

Bài viết mới

  • Vở Tập Viết 1 Tập Một PDF – Link Xem Online, Tải Về Và Nội Dung Chi Tiết 81 Bài Học
  • Vở Bài Tập Mĩ Thuật 1 PDF – Link Xem Online, Tải Về Và Nội Dung Chi Tiết 9 Bài Học
  • Vở Bài Tập Hoạt Động Trải Nghiệm 1 PDF – Link Xem Online, Tải Về Và Nội Dung Chi Tiết 22 Bài Học
  • Vở Bài Tập Đạo Đức 1 PDF – Link Xem Online, Tải Về Và Nội Dung Chi Tiết 30 Bài Học
  • Vở Bài Tập Âm Nhạc 1: Link Học Trực Tuyến, Tải PDF Và Nội Dung Chi Tiết
  • Trang chủ
  • Giáo án
  • Chuyên đề
  • Giới thiệu
Call us: +84 842 310 555
No Result
View All Result
  • Bản Quyền Nội Dung
  • bộ 60 trò chơi power point
  • Căn cước công dân lớp 8D
  • Cánh diều lớp 6
  • Chính sách bảo mật
  • Demo 2
  • Demo_10_2022
  • Download Giáo án toán 7
  • Giới thiệu
  • glossary
  • Hệ Thống Văn Bản Trường THCS Đông Hải
  • Hỏi đáp nhanh
  • Liên hệ
  • Link lỗi cần sửa nhanh
  • Nội dung đang phát triển
  • Toán thầy Hoàng
  • Trang chủ
  • Ủng hộ duy trì trang Blog tài liệu – Trang chân thành cám ơn các bạn đã DONATE
  • Upload Tài Liệu