Blogtailieu.com
  • Trang chủ
  • Giáo án
  • Chuyên đề
No Result
View All Result
  • Trang chủ
  • Giáo án
  • Chuyên đề
No Result
View All Result
Blogtailieu.com
No Result
View All Result
Home Tài liệu Lời giải

Đề thi thử vào lớp 6 môn Tiếng Việt – Đề số 22 có đáp án

admin by admin
1 Tháng 3, 2026
in Tài liệu Lời giải
0
0
SHARES
7
VIEWS
Share on FacebookShare on Twitter

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

  • Đề bài
  • Lời giải
  • Tải về

Đề bài

ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 6

Môn: Tiếng Việt

Đề số 22

Bài 1 (2,0 điểm)

Đọc các đoạn thơ sau, trả lời câu hỏi hoặc thực hiện yêu cầu nêu dưới:

(1)

 Mưa đầu mùa báo hè về

Cây xoan biêng biếc tiếng ve trĩu cành

Từ trong thăm thẳm lá xanh

Phượng hồng đã nhú môi xinh thẹn thùng.

(Tin hè, Nguyễn Lãm Thắng)

(2)

Tí tách đều đều

Từng giọt mưa rơi

Mưa xanh cây lúa

Mưa mát cánh đồng

[…]

Từng giọt… từng giọt

Mưa rơi… mưa rơi.

(Mưa rơi, Trương Thị Minh Huệ)

(3)

Mỗi sớm mai thức dậy

Luỹ tre xanh rì rào

Ngọn tre cong gọng vó

Kéo mặt trời lên cao.

Những trưa đồng đầy nắng

Trâu nằm nhai bóng râm

Tre bần thần nhớ gió

Chợt về đầy tiếng chim.

(Luỹ tre, Nguyễn Công Dương)

Câu 1. Nối mỗi đoạn thơ và đối tượng miêu tả của mỗi đoạn sao cho phù hợp.

Đoạn (1)

 

(a) luỹ tre

Đoạn (2)

(b) hè về

Đoạn (3)

(c) mưa rơi

Câu 2. Khoanh vào các hình ảnh được miêu tả trong ba đoạn thơ.

luỹ tre

ngọn tre

xóm làng

tiếng chim

hương ổi

dòng sông

tiếng ve

phượng hồng

giọt mưa

cánh đồng

Câu 3. Khung cảnh được miêu tả trong ba đoạn thơ trên có điểm gì chung?

A. Mô tả sức sống của ruộng vườn, cây cối khi cơn mưa tới.

B. Phác hoạ khung cảnh làng quê tĩnh lặng vào buổi trưa hè.

C. Miêu tả vẻ đẹp thanh bình, trong trẻo của quê hương.

D. Liệt kê nhiều cảnh sắc mới lạ qua các mùa trong năm.

Câu 4. Viết một câu ghép thể hiện tình cảm, cảm xúc của em trước cảnh thiên nhiên tươi đẹp.

Bài 2 (1,0 điểm)

Gạch dưới từ ngữ đúng chính tả trong các cặp sau:

(1) đề xuất / để suất

(2) xuất sắc / suất sắc

(3) sơ xuất / sơ suất

(4) sử sự / xử sự

(5) nơm nớp / nơm lớp

(6) tuềnh toàng / tuyềnh toàng

(7) dóc dách / róc rách

(8) huênh hoanh / huênh hoang

Bài 3 (0,5 điểm)

Phân loại các từ sau thành ba nhóm từ đồng nghĩa:

nhân hậu, vất vả, hiền từ, bền bỉ, nhân từ, lam lũ, tảo tần, khắc khổ, kiên trì, dẻo dai, nhân đức, kiên định

Nhóm 1

Nhóm 2

Nhóm 3

 

 

 

Bài 4 (1,5 điểm)

Những câu văn sau trong truyện Hai hạt lúa đã bị xáo trộn thứ tự:

(1) Hai hạt lúa được giữ lại làm giống cho vụ sau vì đều to khoẻ và chắc mẩy.

(2) Để an toàn, nó chọn một góc khuất trong kho để lăn vào ẩn náu.

(3) Còn hạt lúa thứ hai ngày đêm mong được ông chủ mang gieo xuống đất.

(4) Nó vui sướng vì được bắt đầu một cuộc đời mới ở ngoài đồng.

(5) Hạt thứ nhất nghĩ: “Dại gì theo ông chủ ra đồng. Ta không muốn tan nát trong đất. Tốt nhất ta nên tìm nơi trú ẩn để giữ dinh dưỡng”.

(6) Nhiều ngày sau, nơi góc nhà, hạt thứ nhất héo khô vì thiếu nước và ánh sáng, còn hạt thứ hai bám sâu vào đất và mọc lên thành cây lúa vàng óng, trĩu hạt.

(7) Một hôm, người chủ định đem chúng gieo trên cánh đồng.

a. Cho biết trạng ngữ trong mỗi câu bổ sung thông tin gì cho câu.

Câu (2): ………………………………………………………………………………………………………..

Câu (6): ………………………………………………………………………………………………………..

Câu (7): ………………………………………………………………………………………………………..

b. Điền số thứ tự của mỗi câu vào chỗ trống để sắp xếp các câu theo trình tự hợp lí:

(1) – ….. – …… – ….. – …… – ….. – ……

Bài 5 (2,0 điểm)

Đọc đoạn văn sau, trả lời câu hỏi hoặc thực hiện yêu cầu nêu dưới:

(1) Có lẽ từ hôm bước lên xóm chợ này, mình đã bắt đầu cuộc sống lưu lạc rồi chăng. (2) Những đêm giật mình thức giấc, nằm nghe tiếng gió rít thê lương từ các cánh đồng xa mông quạnh và lắng nghe tiếng nước chảy ào ào dưới chân cầu nước bắc ra con kênh thẳng tắp chạy dài vô tận trước ngôi chợ này, tôi vẫn thường vơ vẩn nghĩ như vậy. Tôi lạc tới xóm chợ này, tính ra đã có hơn nửa tháng.

(Theo Đất rừng phương Nam, Đoàn Giỏi)

a. Xếp các từ in đậm trong đoạn văn trên vào nhóm từ loại phù hợp.

Danh từ

Tính từ

Kết từ

 

 

 

b. Tìm ba từ đồng nghĩa với từ “thê lương”.

c. Nêu nghĩa của “chân” trong “chân cầu”. Nghĩa vừa nêu là nghĩa gốc hay nghĩa chuyển của “chân”?

d. Khoanh vào chữ cái trước đáp án nêu đúng bộ phận chủ ngữ của câu (2).

A. Những đêm giật mình thức giấc

B. Những đêm giật mình thức giấc, nằm nghe tiếng gió rít thê lương từ các cánh đồng xa mông quạnh và lắng nghe tiếng nước chảy ào ào dưới chân cầu nước bắc ra con kênh thẳng tắp chạy dài vô tận trước ngôi chợ này

C. Tôi vẫn thường vơ vẩn

D. Tôi

e. Chỉ ra biện pháp nhân hoá trong đoạn văn trên và nêu tác dụng của chúng.

Bài 6 (3,0 điểm)

Việt Nam không chỉ có những danh lam thắng cảnh, mà còn có những vùng nông thôn vô cùng xinh đẹp, bình dị. Hãy viết đoạn văn 10 – 12 câu miêu tả khung cảnh một vùng quê như vậy. Trong đoạn văn, hãy sử dụng biện pháp so sánh, nhân hoá và những từ ngữ gợi tả để làm nổi bật vẻ đẹp đó.

——– Hết ——–

Lời giải

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAHAY.COM

Bài 1

Câu 1. Nối mỗi đoạn thơ và đối tượng miêu tả của mỗi đoạn sao cho phù hợp.

Đoạn (1)

 

(a) luỹ tre

Đoạn (2)

(b) hè về

Đoạn (3)

(c) mưa rơi

Phương pháp giải:

Em xác định nội dung của từng đoạn để nối đúng.

Lời giải chi tiết:

Đoạn (1) – (b); Đoạn (2) – (c); Đoạn (3) – (a)

Câu 2. Khoanh vào các hình ảnh được miêu tả trong ba đoạn thơ.

luỹ tre

ngọn tre

xóm làng

tiếng chim

hương ổi

dòng sông

tiếng ve

phượng hồng

giọt mưa

cánh đồng

Phương pháp giải:

Em dựa vào hình ảnh của từng đoạn thơ.

Lời giải chi tiết:

Các hình ảnh được miêu tả trong ba đoạn thơ là tiếng ve, phượng hồng, giọt mưa, cánh đồng, luỹ tre, ngọn tre.

Câu 3. Khung cảnh được miêu tả trong ba đoạn thơ trên có điểm gì chung?

A. Mô tả sức sống của ruộng vườn, cây cối khi cơn mưa tới.

B. Phác hoạ khung cảnh làng quê tĩnh lặng vào buổi trưa hè.

C. Miêu tả vẻ đẹp thanh bình, trong trẻo của quê hương.

D. Liệt kê nhiều cảnh sắc mới lạ qua các mùa trong năm.

Phương pháp giải:

Em dựa vào nội dung của ba đoạn thơ để chọn đáp án đúng.

Lời giải chi tiết:

Khung cảnh trong ba đoạn thơ có điểm chung là đều miêu tả vẻ đẹp thanh bình, trong trẻo của quê hương.

Đáp án C.

Câu 4. Viết một câu ghép thể hiện tình cảm, cảm xúc của em trước cảnh thiên nhiên tươi đẹp.

Phương pháp giải:

Em sử dụng từ ngữ thể hiện tình cảm, cảm xúc để đặt câu ghép theo yêu cầu.

Lời giải chi tiết:

– Em yêu cánh đồng thơm ngát hương lúa chín và em cũng yêu con đường với những tán cây xanh rợp mát trên đầu.

-Trước cảnh thiên nhiên quê hương, em cảm thấy lòng thật bình yên và bao mệt mỏi dường như đã tan biến.

Bài 2 (1,0 điểm)

Gạch dưới từ ngữ đúng chính tả trong các cặp sau:

(1) đề xuất / để suất

(2) xuất sắc / suất sắc

(3) sơ xuất / sơ suất

(4) sử sự / xử sự

(5) nơm nớp / nơm lớp

(6) tuềnh toàng / tuyềnh toàng

(7) dóc dách / róc rách

(8) huênh hoanh / huênh hoang

Phương pháp giải:

Em nhớ lại quy tắc chính tả.

Lời giải chi tiết:

Các từ, cụm từ viết đúng chính tả là: (1) đề xuất; (2) xuất sắc; (3) sơ suất; (4) xử sự; (5) nơm nớp; (6) tuềnh toàng, (7) róc rách; (8) huênh hoang.

Bài 3 (0,5 điểm)

Phân loại các từ sau thành ba nhóm từ đồng nghĩa:

nhân hậu, vất vả, hiền từ, bền bỉ, nhân từ, lam lũ, tảo tần, khắc khổ, kiên trì, dẻo dai, nhân đức, kiên định

Nhóm 1

Nhóm 2

Nhóm 3

 

 

 

Phương pháp giải:

Em tìm ra 3 từ đại diện cho các nhóm nghĩa khác nhau rồi xếp các từ còn lại vào đúng nhóm.

Lời giải chi tiết:

Nhóm 1

Nhóm 2

Nhóm 3

nhân hậu, hiền từ, nhân từ, nhân đức

vất vả, lam lũ, tảo tần, khắc khổ

bền bỉ, kiên trì, dẻo dai, kiên định

Bài 4 (1,5 điểm)

Những câu văn sau trong truyện Hai hạt lúa đã bị xáo trộn thứ tự:

(1) Hai hạt lúa được giữ lại làm giống cho vụ sau vì đều to khoẻ và chắc mẩy.

(2) Để an toàn, nó chọn một góc khuất trong kho để lăn vào ẩn náu.

(3) Còn hạt lúa thứ hai ngày đêm mong được ông chủ mang gieo xuống đất.

(4) Nó vui sướng vì được bắt đầu một cuộc đời mới ở ngoài đồng.

(5) Hạt thứ nhất nghĩ: “Dại gì theo ông chủ ra đồng. Ta không muốn tan nát trong đất. Tốt nhất ta nên tìm nơi trú ẩn để giữ dinh dưỡng”.

(6) Nhiều ngày sau, nơi góc nhà, hạt thứ nhất héo khô vì thiếu nước và ánh sáng, còn hạt thứ hai bám sâu vào đất và mọc lên thành cây lúa vàng óng, trĩu hạt.

(7) Một hôm, người chủ định đem chúng gieo trên cánh đồng.

a. Cho biết trạng ngữ trong mỗi câu bổ sung thông tin gì cho câu.

Câu (2): ………………………………………………………………………………………………………..

Câu (6): ………………………………………………………………………………………………………..

Câu (7): ………………………………………………………………………………………………………..

b. Điền số thứ tự của mỗi câu vào chỗ trống để sắp xếp các câu theo trình tự hợp lí:

(1) – ….. – …… – ….. – …… – ….. – ……

Phương pháp giải:

a. Em xác định bộ phận trạng ngữ của câu rồi nêu nội dung của trạng ngữ.

b. Em sắp xếp câu văn lần lượt theo trình tự xảy ra sự việc.

Lời giải chi tiết:

a. Câu (2): Chỉ nguyên nhân

Câu (6): Chỉ thời gian và chỉ nơi chốn

Câu (7): Chỉ thời gian

b. (1) – (7) – (5) – (2) – (3) – (4) – (6)

Bài 5 (2,0 điểm)

Đọc đoạn văn sau, trả lời câu hỏi hoặc thực hiện yêu cầu nêu dưới:

(1) Có lẽ từ hôm bước lên xóm chợ này, mình đã bắt đầu cuộc sống lưu lạc rồi chăng. (2) Những đêm giật mình thức giấc, nằm nghe tiếng gió rít thê lương từ các cánh đồng xa mông quạnh và lắng nghe tiếng nước chảy ào ào dưới chân cầu nước bắc ra con kênh thẳng tắp chạy dài vô tận trước ngôi chợ này, tôi vẫn thường vơ vẩn nghĩ như vậy. Tôi lạc tới xóm chợ này, tính ra đã có hơn nửa tháng.

(Theo Đất rừng phương Nam, Đoàn Giỏi)

a. Xếp các từ in đậm trong đoạn văn trên vào nhóm từ loại phù hợp.

Danh từ

Tính từ

Kết từ

 

 

 

b. Tìm ba từ đồng nghĩa với từ “thê lương”.

c. Nêu nghĩa của “chân” trong “chân cầu”. Nghĩa vừa nêu là nghĩa gốc hay nghĩa chuyển của “chân”?

d. Khoanh vào chữ cái trước đáp án nêu đúng bộ phận chủ ngữ của câu (2).

A. Những đêm giật mình thức giấc

B. Những đêm giật mình thức giấc, nằm nghe tiếng gió rít thê lương từ các cánh đồng xa mông quạnh và lắng nghe tiếng nước chảy ào ào dưới chân cầu nước bắc ra con kênh thẳng tắp chạy dài vô tận trước ngôi chợ này

C. Tôi vẫn thường vơ vẩn

D. Tôi

e. Chỉ ra biện pháp nhân hoá trong đoạn văn trên và nêu tác dụng của chúng.

Phương pháp giải:

a. Em nhớ lại về danh từ, tính từ, kết từ.

b. Em giải nghĩa từ “thê lương” rồi tìm từ đồng nghĩa.

c. Em giải nghĩa từ “chân” trong trường hợp để xác định nghĩa gốc hoặc nghĩa chuyển.

d. Em đặt câu hỏi để tìm bộ phận chủ ngữ.

e. Em dựa vào từ ngữ để chỉ ra biện pháp nhân hoá và nêu tác dụng của biện pháp đó.

Lời giải chi tiết:

a.

Danh từ

Tính từ

Kết từ

xóm chợ, cánh đồng, đêm, tháng

thê lương, mông quạnh, thẳng tắp, vơ vẩn

dưới, trước, như

b. Từ đồng nghĩa với từ “thê lương”: buồn bã, buồn thảm, não nề, u sầu, tang thương, buồn đau, bi ai, thảm thiết, thê thảm, buồn khổ,…

c. Nghĩa của từ “chân” trong “chân cầu”: phần dưới cùng của một số vật, tiếp giáp và bám chặt vào mặt nền. Nghĩa vừa nêu là nghĩa chuyển.

d. Bộ phận chủ ngữ của câu (2) là “Tôi”.

Chọn D.

e.

– Biện pháp nhân hoá: gió “rít thê lương”. Tiếng gió rít được miêu tả bằng từ mang cảm xúc của con người.

– Tác dụng:

+ Diễn tả cảnh gió thổi mạnh trong không gian trống trải phát ra âm thanh buồn bã. Gió như một con người có cảm xúc buồn thảm, đau khổ, mang nhiều tâm sự.

+ Gợi tả cảm giác cô đơn, lạnh lẽo và nỗi buồn của nhân vật, “tôi” như “đồng cảm” với gió; thể hiện tâm hồn nhạy cảm, trong sáng của nhân vật “tôi”.

+ Giúp câu văn thêm sinh động, giàu hình ảnh, giàu cảm xúc.

Bài 6 (3,0 điểm)

Việt Nam không chỉ có những danh lam thắng cảnh, mà còn có những vùng nông thôn vô cùng xinh đẹp, bình dị. Hãy viết đoạn văn 10 – 12 câu miêu tả khung cảnh một vùng quê như vậy. Trong đoạn văn, hãy sử dụng biện pháp so sánh, nhân hoá và những từ ngữ gợi tả để làm nổi bật vẻ đẹp đó.

Phương pháp giải:

Em đọc kĩ đề bài và xác định bố cục, nội dung và hình thức.

– Về nội dung:

+ Mở đoạn: Giới thiệu được trúng đối tượng cần miêu tả: vẻ đẹp thanh bình của vùng nông thôn.

+ Thân đoạn: Miêu tả theo trình tự hợp lí và có sử dụng biện pháp so sánh, nhân hoá, các từ ngữ hay, giàu sức gợi. Đoạn văn nên kết hợp miêu tả và bộc lộ cảm xúc.

+ Kết đoạn: Nêu tình cảm, cảm xúc của em về khung cảnh được miêu tả.

– Về hình thức:

+ Đảm bảo hình thức của một đoạn văn.

+ Dung lượng khoảng 10 – 12 câu.

+ Không mắc lỗi ngữ pháp, dùng từ, chính tả.

– Sáng tạo: Có câu văn hay, thể hiện ý tưởng sáng tạo, cái nhìn riêng của người viết.

Lời giải chi tiết:

Đoạn văn tham khảo:

Tháng Năm, nhân kì nghỉ hè, em háo hức theo chân bố về quê nội. Bao quanh con đường nhỏ dẫn vào làng của em là cánh đồng lúa vàng ruộm như một tấm thảm khổng lồ rực rỡ trải dài tít tắp đến tận chân trời. Những bông lúa vàng óng uốn cong như những chiếc cần câu treo đầy hạt cườm oằn mình trong gió. Hương lúa chín dìu dịu thân thương nương theo gió, ôm ấp lấy người đi đường. Một mùi thơm thật mộc mạc. Từ cổng làng, nhìn theo con đường mềm mại như một dải lụa hồng, xóm làng xa xa ẩn sau luỹ tre xanh rì. Bên phải, dòng sông nhỏ không tên lững lờ chảy trôi giữa um tùm tre trúc. Tre là là sát mặt nước, rủ rỉ tâm tình với sông. Bước chân trên con đường làng quanh co, rợp bóng cây, em đi vào thôn xóm với hai bên là những ngôi nhà đơn sơ, ẩn mình khiêm nhường trong vườn cây trái trĩu quả. Ánh nắng trưa rực rỡ mà không gay gắt, chan hoà trên không rồi nhuộm vàng những khoảng sân. Nắng nhẹ nhàng len lỏi qua từng kẽ lá, nhảy nhót tinh nghịch dưới đám cỏ hiền. Em về tới nhà bà đã là giữa trưa. Tiếng gà thi thoảng xao xác gáy, tiếng chó sủa thủng thẳng, tiếng ve kêu ran ran, thật sôi động nhưng cũng càng làm nổi bật cái vắng lặng của trưa hè. Vẻ đẹp khiêm nhường, yên bình của quê nội như một bức tranh mộc mạc, tràn đầy sức sống và luôn khiến em xao xuyến, mến thương.

Nội dung được blogtailieu.com sưu tầm và chia sẻ. Nếu có thắc mắc đừng ngần ngại để lại bình luận dưới bài viết
Previous Post

Đọc hiểu Qủa bí khổng lồ | Luyện đề đọc hiểu Văn 8 | Kĩ năng Đọc hiểu Ngữ văn lớp 8

Next Post

Cách tính góc giữa hai đường thẳng trên mặt phẳng tọa độ (lí thuyết và bài tập)

Next Post

Đề thi cuối học kì 1 Tiếng Việt 5 CD - Đề số 6 | Đề thi, đề kiểm tra Tiếng Việt lớp 5 - Cánh diều

Để lại một bình luận Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

  • Trending
  • Comments
  • Latest

Giáo án lớp 4 tất cả các môn

Giáo án lớp 8

Kích hoạt bản quyền Windows và Office

Bản cập nhật sách giáo khoa lớp 11

Mô đun 9 Ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục học sinh (19 môn học)

Quan sát hình 4, em hãy mô tả về nhà rông. | SGK Lịch sử và Địa lí lớp 4

Soạn bài Viết bài văn đóng vai nhân vật kể lại một truyện cổ tích SGK Ngữ văn 6 tập 2 Kết nối tri thức với cuộc sống chi tiết | Soạn văn 6 – KNTT chi tiết

Công văn 5842/BGDĐT-VP ngày 01/09/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo “Hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học GDPT”

Vở Tập Viết 1 Tập Một PDF – Link Xem Online, Tải Về Và Nội Dung Chi Tiết 81 Bài Học

Vở Tập Viết 1 Tập Một PDF – Link Xem Online, Tải Về Và Nội Dung Chi Tiết 81 Bài Học

Vở Bài Tập Mĩ Thuật 1 PDF – Link Xem Online, Tải Về Và Nội Dung Chi Tiết 9 Bài Học

Vở Bài Tập Mĩ Thuật 1 PDF – Link Xem Online, Tải Về Và Nội Dung Chi Tiết 9 Bài Học

Vở Bài Tập Hoạt Động Trải Nghiệm 1 PDF – Link Xem Online, Tải Về Và Nội Dung Chi Tiết 22 Bài Học

Vở Bài Tập Hoạt Động Trải Nghiệm 1 PDF – Link Xem Online, Tải Về Và Nội Dung Chi Tiết 22 Bài Học

Vở Bài Tập Đạo Đức 1 PDF – Link Xem Online, Tải Về Và Nội Dung Chi Tiết 30 Bài Học

Vở Bài Tập Đạo Đức 1 PDF – Link Xem Online, Tải Về Và Nội Dung Chi Tiết 30 Bài Học

ĐÁP ÁN CÂU HỎI KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ

Bộ sách giáo khoa thống nhất

Bài viết mới

  • Vở Tập Viết 1 Tập Một PDF – Link Xem Online, Tải Về Và Nội Dung Chi Tiết 81 Bài Học
  • Vở Bài Tập Mĩ Thuật 1 PDF – Link Xem Online, Tải Về Và Nội Dung Chi Tiết 9 Bài Học
  • Vở Bài Tập Hoạt Động Trải Nghiệm 1 PDF – Link Xem Online, Tải Về Và Nội Dung Chi Tiết 22 Bài Học
  • Vở Bài Tập Đạo Đức 1 PDF – Link Xem Online, Tải Về Và Nội Dung Chi Tiết 30 Bài Học
  • Vở Bài Tập Âm Nhạc 1: Link Học Trực Tuyến, Tải PDF Và Nội Dung Chi Tiết
  • Trang chủ
  • Giáo án
  • Chuyên đề
  • Giới thiệu
Call us: +84 842 310 555
No Result
View All Result
  • Bản Quyền Nội Dung
  • bộ 60 trò chơi power point
  • Căn cước công dân lớp 8D
  • Cánh diều lớp 6
  • Chính sách bảo mật
  • Demo 2
  • Demo_10_2022
  • Download Giáo án toán 7
  • Giới thiệu
  • glossary
  • Hệ Thống Văn Bản Trường THCS Đông Hải
  • Hỏi đáp nhanh
  • Liên hệ
  • Link lỗi cần sửa nhanh
  • Nội dung đang phát triển
  • Toán thầy Hoàng
  • Trang chủ
  • Ủng hộ duy trì trang Blog tài liệu – Trang chân thành cám ơn các bạn đã DONATE
  • Upload Tài Liệu