Blog tài liệu
  • Trang chủ
  • GDPT 2018
  • Giáo án
  • Chuyên đề
  • Sách giáo Khoa
  • Ôn toán 10 Hưng Yên
No Result
View All Result
  • Trang chủ
  • GDPT 2018
  • Giáo án
  • Chuyên đề
  • Sách giáo Khoa
  • Ôn toán 10 Hưng Yên
No Result
View All Result
Blog tài liệu
No Result
View All Result

Chuyên đề 11 Một số cách giải bài Toán chuyển động lớp 5

by
05/07/2021
in Toán học
0

Một số bài tập Chuyên đề 11 Một số cách giải bài Toán chuyển động lớp 5 chuyên đề môn toán lớp 5 dành cho các em ôn tập kiến thức toán lớp 5, cũng như học sinh lớp 5 cũng cố kiến thức môn toán trong kì nghỉ hè chuẩn bị thật tốt cho năm học lớp 6.

Chuyên đề 11 Một số cách giải bài Toán chuyển động lớp 5
ÔN TẬP HÈ LỚP 5 LÊN LỚP 6
Xem tài liệu —  Tải xuống     –

Chuyên đề 11 Một số cách giải bài Toán chuyển động lớp 5

Bài toán: “Một người đi từ A đến B với vận tốc 15 km/h. Sau đó 1 giờ 30 phút, người thứ hai cũng rời A đi về B với vận tốc 20 km/h và đến B trước người thứ nhất 30 phút. Tính quãng đường AB”.

Đọc qua, bài toán có vẻ rườm rà khó hiểu đi sau, đến trước.

Nếu vẽ sơ đồ cũng chưa thể hiện hết dữ kiện bài toán

Đọc lại một lần nữa ta thấy: Người thứ 2 “đi sau 1 giờ 30 phút ; …nhưng  đến trước 30 phút”.

Như vậy là Người thứ 2 đi ít hơn 2 giờ. Và ta có thể vẽ sơ đồ sau:                             

Vậy ta sẽ đưa bài toán trên về dạng đơn giản hơn : Giả sử cũng trên đoạn đường ấy người thứ hai đi sau người thứ nhất 2 giờ thì hai người sẽ đến B cùng một lúc.. Bây giờ ta sẽ lần lượt đưa ra các hướng giải khác nhau

Cách 1: Trong 2 giờ người thứ nhất đi được: 15 x 2 = 30 (km)

Mỗi giờ người thứ hai đi nhanh hơn người thứ nhất là: 20 – 15 = 5 (km)

Thời gian để người thứ hai đuổi kịp người thứ nhất là: 30 : 5 = 6 (giờ)

 Vậy Quãng đường AB dài: 20 x 6 = 120 (km).

Cách 2: Từ nhận xét: Người thứ nhất đi chậm hơn người thứ hai nên đi nhiều thời gian hơn.

Vậy nếu người thứ nhất cũng đi thời gian như người thứ hai hoặc người thứ hai cũng đi thời gian như người thứ nhất thì sao? … Ta có một số cách giải sau:

Giả sử người thứ hai đi với thời gian như người thứ nhất thì người thứ hai đi quãng đường nhiều hơn người thứ nhất là: 20 x 2 = 40 (km) 

Vận tốc người thứ hai hơn người thứ nhất là: 20 – 15 = 5 (km/giờ)

Thời gian người thứ nhất đi là: 40 : 5 = 8 (giờ)

Quãng đường AB dài: 15 x 8 = 120 (km)

Cách 3: Giả sử người thứ nhất đi với thời gian như người thứ hai thì người thứ nhất đi quãng đường ít hơn người thứ hai là : 15 x 2 = 30 (km)

Một giờ người thứ nhất đi ít hơn người thứ hai 5 km nên thời gian người thứ hai đi là 30 : 5 = 6 (giờ)

và ta tính được quãng đường AB là 20 x 6 = 120 (km)

Cách 4: 

– Từ nhận xét: Cùng một quãng đường thì vận tốc tỉ lệ nghịch với thời gian ta có cách giải sau.

Gọi vận tốc người thứ nhất là v1 (km/h); người thứ hai là v2 (km/h); thời gian người thứ nhất đi quãng đường AB là t1 (giờ) ; người thứ hai là t2 (giờ) 

Ta có: v1/v2 = 15/20 = 3/4 suy ra t1/t2 = 4/3

Biết tỉ số t1/t2 = 4/3 và t1 – t2 = 2

Ta tính được t1 = 8 (giờ) ; t2 = 6 (giờ)

Do đó quãng đường AB dài : 15 x 8 = 120 (km)

Cách 5: Thời gian người thứ hai đi ít hơn người thứ nhất là 2 giờ. 

Ta thử tính xem trong 1 km người thứ hai đi ít hơn người thứ nhất bao lâu ? Từ đó sẽ tìm được quãng đường AB. Ta có cách làm sau: Cứ 1 km người thứ nhất đi hết 1/15 giờ và người thứ hai đi 1km hết 1/20 giờ

Trong 1 km người thứ hai đi ít hơn người thứ nhất là : 1/15 – 1/20 = 1/60 (giờ)

Vậy quãng đường AB dài : 2 : 1/15 = 120 (km)

Cách 6: Ta có thể giả thiết Gọi thời gian đi của người thứ nhất là x (giờ) thì thời gian đi của người thứ hai là

x – 2 (giờ) =>Ta có : 20 . (x – 2) = 15 x x

20 . x – 40 = 15 . x

20 . x – 15 . x = 40

5 . x = 40    =>   x = 8

Vậy quãng đường AB dài: 15 x 8 = 120 (km)

Cách 7: Tương tự như cách 6 ta gọi thời gian đi của người thứ hai là y (giờ) thì thời gian đi của người thứ nhất là y+2 (giờ). Ta có 20 x y =15 x (y + 2) 

Ta tìm được y = 6 và quãng đường AB dài: 20 x 6 = 120 (km)

Bài tập áp dụng

Bài 1: Một người đi xe đạp từ B đến C với vận tốc 12 km/h. Cùng lúc đó một người đi xe máy từ A cách B 48 km với vận tốc 36 km/h đuổi theo xe đạp. Hỏi sau bao lâu thì xe máy đuổi kịp xe đạp?

Bài 2: Một người đi xe đạp từ A đến B với vận tốc 15 km/h. Sau 4 giờ, một ô tô đi từ A đuổi kịp xe đạp với vận tốc 60 km/h. Hỏi kể từ lúc ô tô bắt đầu, sau bao lâu thì ô tô đuổi kịp xe đạp?

Bài 3: Một xe máy đi từ A lúc 8 giờ 37 phút với vận tốc 36 km/h. Đến 11 giờ 7 phút một ô tô cũng đi từ A đuổi theo xe máy với vận tốc 54 km/h. Hỏi ô tô đuổi kịp xe máy lúc mấy giờ?

Bài 4: Lúc 6 giờ một ô tô chở hàng đi từ A với vận tốc 45 km/giờ. Đến 8 giờ một ô tô du lịch cũng đi từ A với vận tốc 60 km/giờ và đi cùng chiều với ô tô chở hàng. Hỏi đến mấy giờ thì ô tô du lịck đuổi kịp ô tô chở hàng?

Bài 5: Một xe máy đi từ C đến B với vận tốc 36 km/giờ cùng lúc đó một ô tô đi từ A cách C 45 km đuổi theo xe máy với vận tốc 51 km/giờ. Tính thời gian để ô tô đuổi kịp xe máy.

Bài 6: Lúc 7 giờ một ô tô chở hàng đi từ A với vận tốc 40 km/giờ. Đến 8 giờ 30 phút một ô tô du lịch cũng đi từ A với vận tốc 65 km/giờ và đi cùng chiều với ô tô chở hàng. Hỏi đến mấy giờ thì ô tô du lịch đuổi kịp ô tô chở hàng.

Bài 7: Một ô tô và một xe máy xuất phát cùng một lúc từ tỉnh A đến tỉnh B. Quãng đường AB dài 90 km. Hỏi ô tô đến B trước xe máy, biết thời gian ô tô đi là 1,5 giờ và vận tốc ô tô gấp rưỡi vận tốc xe máy.

ÔN TẬP HÈ LỚP 5 LÊN LỚP 6
Chuyên đề 11 Một số cách giải bài Toán chuyển động lớp 5

Một số bài toán nâng cao: 

Bài 1: Hai xe ô tô khởi hành cùng một lúc, một tại A và một tại B để đi về C. A cách B 60 km và B năm giữa A và C. Vận tốc C đi từ A là 80 km/giờ còn xe đi từ B có vận tốc 65 km/giờ. Hai xe đến C cùng một lúc.Tính khoảng cách BC.

Bài 2 : Hia xe máy một do người đứng tuổi đi một do người trẻ tuổi đi khởi hành cùng một lúc tại A để đi về B. Vận tốc của người đứng tuổi bằng vận tốc người trẻ tuổi đến B thì người đứng tuổi còn cách B là 32 km. Tính khoảng cách từ A đến B.

Bài 3 : Lúc 6 giờ sáng, một người đi xe đạp từ A đến B với vận tốc 18 km/giờ. Lúc 9 giờ, một xe máy đi từ A đến B với vận tốc 45 km/giờ. Hỏi xe máy đuổi kịp xe đạp vào lúc mấy giờ? Địa điểm hai xe gặp nhau cách bao xa? Biết rằng A cách B 115 km.

XEM TÀI LIỆU

 

TẢI XUỐNG

Chuyên đề 11 Một số cách giải bài Toán chuyển động lớp 5

Các bạn đang xem Tài liệu Chuyên đề 11 Một số cách giải bài Toán chuyển động lớp 5 nằm trong phần  Ôn tập hè lớp 5 lên lớp 6 môn toán, văn, anh thuộc chuyên mụcToán tiểu học

Lưu ý: Hướng dẫn tải tài liệu NẾU các bạn chưa rõ https://blogtailieu.com/huong-dan-tai-tai-lieu-mien-phi-tren-trang/

Xem thêm SÁCH MỚI THEO CHƯƠNG TRÌNH GDPT 2018

sách giáo khoa  —  Sách giáo viên  — Sách bài tập

 sachcanhdieu.com  hanhtrangso.nxbgd.vn   –    taphuan.nxbgd.vn   – nhasachso.nxbgd.vn 

Hỗ trợ:    blogtailieu.com   

Previous Post

Chuyên đề 10 TÍNH NHANH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC

Next Post

Chuyên đề 12 CÁCH GIẢI HIỆU – TỈ VÀ MỘT SỐ BÀI TẬP TRONG VIOLYMPIC TOÁN

Next Post

Chuyên đề 12 CÁCH GIẢI HIỆU - TỈ VÀ MỘT SỐ BÀI TẬP TRONG VIOLYMPIC TOÁN

Để lại một bình luận Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

  • Trending
  • Comments
  • Latest

Giáo án lớp 4 tất cả các môn

19/03/2026

Giáo án lớp 8

11/11/2022

Kích hoạt bản quyền Windows và Office

28/02/2026

Bản cập nhật sách giáo khoa lớp 11

13/09/2022

Giáo án lớp 4 tất cả các môn

2

Quan sát hình 4, em hãy mô tả về nhà rông. | SGK Lịch sử và Địa lí lớp 4

2

Soạn bài Viết bài văn đóng vai nhân vật kể lại một truyện cổ tích SGK Ngữ văn 6 tập 2 Kết nối tri thức với cuộc sống chi tiết | Soạn văn 6 – KNTT chi tiết

2

Công văn 5842/BGDĐT-VP ngày 01/09/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo “Hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học GDPT”

0

BỘ ĐỀ THI TIẾNG ANH VÀO 10 CHUẨN FORM HƯNG YÊN 001

30/04/2026

Tổng hợp Đáp án Module 15: Ứng dụng Công nghệ Thông tin và AI trong Dạy học Hiệu quả

24/04/2026

Đề và đáp án đề Thi Tuyển Sinh Lớp 10 THPT Môn Toán Ninh Bình 2026 – 2027 mã đề 92001

24/04/2026

Cấu Trúc Đề Thi Tuyển Sinh Lớp 10 THPT Môn Toán Ninh Bình

23/04/2026

Bài viết mới

BỘ ĐỀ THI TIẾNG ANH VÀO 10 CHUẨN FORM HƯNG YÊN 001

30/04/2026

Tổng hợp Đáp án Module 15: Ứng dụng Công nghệ Thông tin và AI trong Dạy học Hiệu quả

24/04/2026

Đề và đáp án đề Thi Tuyển Sinh Lớp 10 THPT Môn Toán Ninh Bình 2026 – 2027 mã đề 92001

24/04/2026

Cấu Trúc Đề Thi Tuyển Sinh Lớp 10 THPT Môn Toán Ninh Bình

23/04/2026

Đáp án Đề Khảo sát Tiếng Anh lớp 9 Học kì II 2025 – 2026

22/04/2026

Đề và đáp án môn toán khảo sát chất lượng HKII tỉnh Hưng yên

22/04/2026
  • Trang chủ
  • GDPT 2018
  • Giáo án
  • Chuyên đề
  • Sách giáo Khoa
  • Ôn toán 10 Hưng Yên

© 2026 JNews - Premium WordPress news & magazine theme by Jegtheme.

No Result
View All Result
  • Âm nhạc 6 Cánh diều
  • AN6cd Chủ đề 1 Em yêu âm nhạc
  • AN6cd Chủ đề 2 Giai điệu quê hương
  • AN6cd Chủ đề 3 Biết ơn thầy cô
  • AN6cd Chủ đề 4 Tình bạn bốn phương
  • AN6cd Chủ đề 5 Mùa xuân
  • AN6cd Chủ đề 6 Ước mơ
  • AN6cd Chủ đề 7 Hoà bình
  • AN6cd Chủ đề 8 Âm vang núi rừng
  • Bản Quyền Nội Dung
  • bộ 60 trò chơi power point
  • Căn cước công dân lớp 8D
  • Cánh diều lớp 6
  • Câu hỏi
  • Chính sách bảo mật
  • Demo 2
  • Demo_10_2022
  • Download Giáo án toán 7
  • Giới thiệu
  • glossary
  • Hệ Thống Văn Bản Trường THCS Đông Hải
  • Hỏi đáp nhanh
  • Liên hệ
  • Link lỗi cần sửa nhanh
  • Lớp 6 mới
  • người hỏi
  • Nội dung đang phát triển
  • Trang chủ
  • Ủng hộ duy trì trang Blog tài liệu – Trang chân thành cám ơn các bạn đã DONATE
  • Upload Tài Liệu

© 2026 JNews - Premium WordPress news & magazine theme by Jegtheme.