Blogtailieu.com
  • Trang chủ
  • Giáo án
  • Chuyên đề
No Result
View All Result
  • Trang chủ
  • Giáo án
  • Chuyên đề
No Result
View All Result
Blogtailieu.com
No Result
View All Result
Home Chuyên đề Chuyên đề hóa học

Chuyên đề ôn học sinh giỏi hóa học 8

by
1 Tháng 11, 2020
in Chuyên đề hóa học, Giáo án hóa học
0
0
SHARES
8
VIEWS
Share on FacebookShare on Twitter

Hóa học 8; Blog Tài liệu gửi đến các bạn một số chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi Hóa học lớp 8; Chuyên đề ôn học sinh giỏi hóa học 8 đây là tài liệu tham khảo cho quý thầy cô, cũng như học sinh trong quá trình học tập tại nhà trường cũng như bồi dưỡng năng khiếu bộ môn hóa học lớp 8

Chuyên đề ôn học sinh giỏi hóa học lớp 8
Chuyên đề ôn học sinh giỏi hóa học lớp 8
  • Cách lập và cân bằng phương trình hóa học lớp 8
  • 1001 câu hỏi trắc nghiệm Hóa học lớp 9
  • đề kiểm tra định kì môn hóa lớp 9 năm 2020
  • đề kiểm tra định kì môn hóa lớp 8 năm 2020
  • Chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi 9

Chuyên đề 8 hóa học 8 DUNG DỊCH Fun.

CHUYÊN ĐỀ 8

DUNG DỊCH

Lưu ý khi làm bài tập:

  1. Sự chuyển đổi giữa nồng độ phần trăm và nồng độ mol
  • Công thức chuyển từ nồng độ % sang nồng độ CM.

d là khối lượng riêng của dung dịch g/ml

M là phân tử khối của chất tan

 

  • Chuyển từ nồng độ mol (M) sang nồng độ %.

 

 

 

  1. Chuyển đổi giữa khối lượng dung dịch và thể tích dung dịch.
  • Thể tích của chất rắn và chất lỏng:

Trong đó d là khối lượng riêng:  d(g/cm3) có m (g) và V (cm3) hay ml.

d(kg/dm3) có m (kg) và V (dm3) hay lit.

 

  1. Pha trộn dung dịch
  2. a) Phương pháp đường chéo

Khi pha trộn 2 dung dịch có cùng loại nồng độ ( CM  hay C%), cùng loại

chất tan thì có thể dùng phương pháp đường chéo.

  • Trộn m1 gam dung dịch có nồng độ C1% với m2 gam dung dịch có nồng độ C2% thì thu được dung dịch mới có nồng độ C%.

m1  gam dung dịch   C1                         êC2  –  C ê

C                               Þ

m2 gam dung dịch C2                             êC1 –   C ê

  • Trộn V1 ml dung dịch có nồng độ C1 mol với V2 ml dung dịch có nồng độ C2 mol thì thu được dung dịch mới có nồng độ C mol và giả sử có thể tích V1+V­2 ml:

V­1 ml dung dịch C1                            êC2  –  C ê

C                                   Þ

V2 ml dung dịch C2                          êC1 –   C ê

  • Sơ đồ đường chéo còn có thể áp dụng trong việc tính khối lượng riêng D

V1 lít dung dịch D1                            êD2  –  D ê

D                                  Þ

V2 lít dung dịch D2                             êD1 –   D ê

(Với giả thiết  V  = V1  + V2 )

  1. b) Dùng phương trình pha trộn: m1C1 + m2C2 = (m1 + m2).C

Trong đó:  m1  và m2 là số gam dung dịch thứ nhất và dung dịch thứ hai.

C1 và C2­ là nồng độ % dung dịch thứ nhất và dung dịch thứ hai.

C là nồng độ dung dịch mới tạo thành sau khi pha trộn

Þ    m1 (C1 -C)  = m2 ( C -C2)

C1  >  C  > C2­

Từ phương trình trên ta rút ra:

Khi pha trộn dung dịch, cần chú ý:

  • Có xảy ra phản ứng giữa các chất tan hoặc giữa chất tan với dung môi? Nếu có cần phân biệt chất đem hòa tan với chất tan.

Ví dụ: Cho Na2O hay SO3 hòa tan vào nước, ta có các phương trình sau:

Na2O   +  H2O     2NaOH

SO3     +  H2O   H2SO4

  • Khi chất tan phản ứng với dung môi, phải tính nồng độ của sản phẩm chứ không phải tính nồng độ của chất tan đó.

Ví dụ: Cần thêm bao nhiêu gam SO3 vào 100 gam dung dịch H2SO4 10%

để được dung dịch H2SO4 20%.

Hướng dẫn cách giải: Gọi số x là số mol SO3 cho thêm vào

Phương trình: SO3   +  H2O   H2SO4

x mol                          x mol

tạo thành là 98x;  cho thêm vào là 80x

C% dung dịch mới:

Giải ra ta có    Þ    thêm vào 9,756 gam

Cũng có thể giải theo phương trình pha trộn như đã nêu ở trên.

 

  1. Tính nồng độ các chất trong trường hợp các chất tan có phản ứng với nhau.
  2. a) Viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra để biết chất tạo thành sau phản

ứng.

  1. b) Tính số mol (hoặc khối lượng) của các chất sau phản ứng.
  2. c) Tính khối lượng hoặc thể tích dung dịch sau phản ứng.

Cách tính khối lượng sau phản ứng:

  • Nếu chất tạo thành không có chất bay hơi hoặc kết tủa

m dd sau phản ứng   =  ∑mcác chất tham gia 

Nếu chất tạo thành có chất bay hơi hay kết tủa

m dd sau phản ứng­    =    ∑mcác chất tham gia    – m khí

m dd sau phản ứng­    =    ∑mcác chất tham gia     – m kết  tủa

hoặc:    m dd sau phản ứng­    =    ∑mcác chất tham gia     – m kết  tủa – mkhí

     Chú ý: Trường hợp có 2 chất tham gia phản ứng đều cho biết số mol (hoặc khối

lượng) của 2 chất, thì lưu ý có thể có một chất dư. Khi đó tính số mol

(hoặc khối lượng) chất tạo thành phải tính theo lượng chất không  dư.

  1. d) Nếu đầu bài yêu cầu tính nồng độ phần trăm các chất sau phản ứng, nên tính

khối lượng chất trong phản ứng theo số mol, sau đó từ số mol qui ra  khối

lượng để tính nồng độ phần trăm.

 

  1. Sự chuyển từ độ tan sang nồng độ phần trăm và ngược lại
  • Chuyển từ độ tan sang nồng độ phần trăm: Dựa vào định nghĩa độ tan, từ đó tính khối lượng dung dịch suy ra số gam chất tan trong 100 gam dung dịch.
  • Chuyển từ nồng độ phần trăm sang độ tan: Từ định nghĩa nồng độ phần trăm, suy ra khối lượng nước, khối lượng chất tan, từ đó tính 100 gam nước chứa bao nhiêu gam chất tan.

Biểu thức liên hệ giữa độ tan (S) và nồng độ phần trăm của chất tan trong dung dịch bão hòa:

C% =

 

  1. Bài toán về khối lượng chất kết tinh

Khối lượng chất kết tinh chỉ tính khi chất tan đã vượt quá độ bão hòa của dung dịch

 

  1. Khi gặp dạng bài toán làm bay hơi c gam nước từ dung dịch có nồng độ a% được dung dịch mới có nồng độ b%. Hãy xác định khối lượng của dung dịch ban đầu ( biết b% > a%).

Gặp dạng bài toán này ta nên giải như sau:

– Giả sử khối lượng của dung dịch ban đầu là m gam.

– Lập được phương trình khối lượng chất tan trước và sau phản ứng theo m, c,

a, b.

+ Trước phản ứng:

+ Sau phản ứng:

–  Do chỉ có nước bay hơi còn khối lượng chất tan không thay đổi

Ta có phương trình:

Khối lượng chất tan:

Từ phương trình trên ta có: (gam)

  1. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
  2. Hoà tan 25,5 gam NaCl vào 80 gam nước ở 200C được dung dịch A. Hỏi dung dịch A đã bão hòa hay chưa? Biết độ tan của NaCl ở 200C là 38 gam.
  3. Khi làm lạnh 600 gam dung dịch bão hòa NaCl từ 900C xuống 100C thì có bao nhiêu gam muối NaCl tách ra. Biết rằng độ tan của NaCl ở 900C là 50 gam và ở 100C là 35 gam.
  4. Một dung dịch có chứa 26,5 gam NaCl trong 75 gam H2O ở 200 Hãy xác định lượng dung dịch NaCl nói trên là bão hòa hay chưa bão hòa? Biết rằng độ tan của NaCl trong nước ở 200C là 36 gam.
  5. Hòa tan 7,18 gam muối NaCl vào 20 gam nước ở 200C thì được dung dịch bão hòa. Độ tan của NaCl ở nhiệt độ đó là :
  6. 35 gam B.35,9 gam C. 53,85 gam           D. 71,8 gam

Hãy chọn phương án đúng.

  1. a) Viết phương trình phản ứng xảy ra và tính nồng độ mol/l của dung dịch A.
  2. b) Tính thể tích dung dịch H2SO4 20% (d =1,14 g/ml) cần để trung hòa dung

dịch A.

  1. c) Tính nồng độ mol/l của dung dịch thu được sau khi trung hòa.
  2. a) Hòa tan 4 gam NaCl trong 80 gam H2 Tính nồng độ phần trăm của dung dịch.
  3. b) Chuyển sang nồng độ phần trăm dung dịch NaOH 2M có khối lượng

riêng d = 1,08 g/ml.

  1. c) Cần bao nhiêu gam NaOH để pha chế được 3 lít dung dịch NaOH 10%. Biết khối lượng riêng của dung dịch là 1,115 g/ml.
  2. Dung dịch H2SO4 có nồng độ 0,2 M (dung dịch A). Dung dịch H2SO4 có nồng độ 0,5M (dung dịch B).
  3. a) Nếu trộn A và B theo tỷ lệ thể tích VA: VB = 2 : 3 được dung dịch C. Hãy xác định nồng độ mol của dung dịch C.
  4. b) Phải trộn A và B theo tỷ lệ nào về thể tích để được dung dịch H2SO4 có nồng độ 0,3 M.
  5. Đồng sunfat tan vào trong nước tạo thành dung dịch có màu xanh lơ, màu xanh càng đậm nếu nồng độ dung dịch càng cao. Có 4 dung dịch được pha chế như sau (thể tích dung dịch được coi là bằng thể tích nước).
    1. dung dịch 1: 100 ml H2O và 2,4 gam CuSO4­
    2. dung dịch 2: 300 ml H2O và 6,4 gam CuSO4
    3. dung dịch 3: 200 ml H2O và 3,2 gam CuSO4
    4. dung dịch 4: 400 ml H2O và 8,0 gam CuSO4

Hỏi dung dịch nào có màu xanh đậm nhất?

  1. dung dịch 1 B. Dung dịch 2
  2. Dung dịch 3 D. Dung dịch 4

 

  1. Hoà tan 5,72 gam Na2CO3.10 H2O (Sôđa tinh thể) vào 44,28 ml nước. Nồng độ phần trăm của dung dịch thu được là:
  2. 4,24 % B. 5,24 %                   C. 6,5 %                  D. 5%

Hãy giải thích sự lựa chọn.

  1. Hòa tan 25 gam CaCl2.6H2O trong 300ml H2 Dung dịch có D là 1,08 g/ml
  2. a) Nồng độ phần trăm của dung dịch CaCl2 là:
  3. 4% B. 3,8%                C. 3,9 %               D. Tất cả đều sai
  4. b) Nồng độ mol của dung dịch CaCl2 là:
  5. 0,37M B. 0,38M              C. 0,39M              D. 0,45M

Hãy chọn đáp số đúng.

  1. a) Phải lấy bao nhiêu ml dung dịch H2SO4 96%(D =1,84 g/ml) để trong đó có 2,45 gam H2SO4?
  2. b) Oxi hóa hoàn toàn 5,6 lít khí SO2 (đktc) vào trong 57,2 ml dung dịch H2SO4 60% (D =1,5 g/ml). Tính nồng độ % của dung dịch axit thu được
  3. Tính khối lượng muối natri clorua có thể tan trong 830 gam nước ở 250 Biết rằng ở nhiệt độ này độ tan của NaCl là 36,2 gam.

Đáp số: 300,46 gam

 

  1. Xác định độ tan của muối Na2CO3 trong nước ở 180 Biết rằng ở nhiệt độ

này 53 gam Na2CO3 hòa tan trong 250 gam nước thì được dung dịch bão hòa.

Đáp số: 21,2 gam

 

  1. Hòa tan m gam SO3 vào 500 ml dung dịch H2SO4 24,5% (D = 1,2 g/ml) thu được dung dịch H2SO4 49%. Tính m?

Đáp số: m = 200 gam

 

  1. Làm bay hơi 300 gam nước ra khỏi 700 gam dung dịch muối 12% nhận thấy có 5 gam muối tách ra khỏi dung dịch bão hòa. Hãy xác định nồng độ phần trăm của dung dịch muối bão hòa trong điều kiện thí nghiệm trên.

Đáp số: 20%

 

  1. a) Độ tan của muối ăn NaCl ở 200C là 36 gam. Xác định nồng độ phần trăm

của dung dịch bão hòa ở nhiệt độ trên.

  1. b) Dung dịch bão hòa muối NaNO3­ ở 100C là 44,44%. Tính độ tan của NaNO3.

Đáp số:    a) 26,47%                b)  80 gam

 

  1. Trộn 50 ml dung dịch HNO3 nồng độ x mol/l với 150 ml dung dịch Ba(OH)2 0,2 mol/l thu được dung dịch A. Cho mẩu quì tím vào dung dịch A thấy quì tím chuyển màu xanh. Them từ từ 100 ml dung dịch HCl 0,1mol/l vào dung  dịch A thì thấy quì tím trở lại màu tím. Tính nồng độ x mol/l.

Đáp số:  x = 1 mol/l

 

  1. 24. Hòa tan 155 gam natri oxit vào 145 gam nước để tạo thành dung dịch có tính kiềm.

– Viết phương trình phản ứng xảy ra.

– Tính nồng độ % dung dịch thu được.

Đáp số:  66,67%

 

  1. 25. Hòa tan 25 gam chất X vào 100 gam nước, dung dịch có khối lượng riêng là 1,143 g/ml. Nồng độ phần trăm và thể tích dung dịch lần lượt là:
  2. 30% và 100 ml                                      B.   25% và 80 ml
  3. 35% và 90 ml                                        D.  20% và 109,4 ml

Hãy chọn đáp số đúng?

Đáp số:  D đúng

 

  1. 26. Hòa tan hoàn toàn 6,66 gam tinh thể Al2(SO4)3. xH2O vào nước thành dung dịch
  2. Lấy 1/10 dung dịch A cho tác dụng với dung dịch BaCl2 dư thì thu được 0,699 gam kết tủa. Hãy xác định công thức của tinh thể muối sunfat nhôm ngậm nước ở trên.

Đáp số: Al2(SO4)3.18H2O

 

  1. 27. Có 250 gam dung dịch NaOH 6% (dung dịch A).
  2. a) Cần phải trộn thêm vào dung dịch A bao nhiêu gam dung dịch NaOH 10% để được dung dịch NaOH 8%?
  3. b) Cần hòa tan bao nhiêu gam NaOH vào dung dịch A để có dung dịch NaOH 8%?
  4. c) Làm bay hơi nước dung dịch A, người ta cũng thu được dung dịch NaOH 8%. Tính khối lượng nước bay hơi?

Đáp số:  a)  250 gam

  1. b) 10,87 gam
  2. c) 62,5 gam

 

  1. 28. a) Cần lấy bao nhiêu ml dung dịch có nồng độ 36 % ( D=1,16 g/ ml) để pha 5 lít dung dịch axit HCl có nồng độ 0,5 mol/l?
  2. b) Cho bột nhôm dư vào 200 ml dung dịch axit HCl 1 mol/l ta thu được khí H2  bay ra.

– Viết phương trình phản ứng và tính thể tích khí H2 thoát ra ở đktc.

– Dẫn toàn bộ khí hiđro thoát ra ở trên cho đi qua ống đựng bột đồng oxit dư nung nóng thì thu được 5,67 gam đồng. Viết phương trình phản ứng và tính hiệu suất của phản ứng này?

Đáp số: a)  213 ml

  1. b) 2,24 lít hiệu suất : 90%.
  2. 31. Trộn lẫn 50 gam dung dịch NaOH 10% với 450 gam dung dịch NaOH 25 %.
  3. a) Tính nồng độ sau khi trộn.
  4. b) Tính thể tích dung dịch sau khi trộn biết tỷ khối dung dịch này là 1,05.

Đáp số: a) 23,5 %

  1. b) 0,4762 lít

 

  1. 32. Trộn 150 gam dung dịch NaOH 10% vào 460 gam dung dịch NaOH x% để tạo thành dung dịch 6%. x có giá trị là:
  2. 4,7 B. 4,65                     C. 4,71                      D. 6

Hãy chọn  đáp số  đúng?

Đáp số: A đúng.

  1. 33. a) Cần thêm bao nhiêu gam nước vào 500 gam dung dịch NaCl 12% để có dung dịch 8%.
  2. b) Phải pha thêm nước vào dung dịch H2SO4 50% để thu được một dung dịch H2SO4 20%. Tính tỷ lệ về khối lượng nước và lượng dung dịch axit phải dùng?
  3. c) Cần lấy bao nhiêu gam tinh thể CuSO4. 5 H2O và bao nhiêu gam dung dịch CuSO4 4% để điều chế 500 gam dung dịch CuSO4 8%?

Đáp số:   a) 250 g

  1. b)
  2. c) 466,67 gam
  3. Biết độ tan của muối KCl ở 200C là 34 gam. Một dung dịch KCl nóng có chứa 50 gam KCl trong 130 gam nước được làm lạnh về nhiệt độ 200C.Hãy cho biết:
  4. a) Có bao nhiêu gam KCl tan trong dung dịch
  5. b) có bao nhiêu gam KCl tách ra khỏi dung dịch.

Đáp số: a) 44,2 gam

  1. b) 5,8 gam

47.a) Làm bay hơi75 ml nước từ dung dịch H2SO4 có nồng độ 20% được dung  dịc  mới có nồng độ 25%.Hãy xác định khối lượng của dung dịch ban đầu. Biết khối lượng riêng của nước D = 1 g/ml.

  1. b) Xác định khối lượng NaCl kết tinh trở lại khi làm lạnh 548 gam dung dịch muối ăn bão hòa ở 500C xuống 00 Biết độ tan của NaCl ở 500C là 37 gam và ở 00C là 35 gam.

Đáp số: a) 375 gam

  1. b) 8 gam
  2. 48. Hoà tan NaOH rắn vào nước để tạo thành hai dung dịch A và dung dịch B với nồng độ phần trăm của dung dịch A gấp 3 lần nồng độ phần trăm của dung dịch B. Nếu đem pha trộn hai dung dịch A và dung dịch B theo tỷ lệ khối lượng mA: mB = 5 : 2 thì thu được dung dịch C có nồng độ phần trăm là 20%. Nồng                                                                                                                                        độ phần trăm của hai dung dịch A và dung dịch B lần lượt là:
  3. 24,7% và 8,24%
  4. 24% và 8%
  5. 27% và 9 %
  6. 30% và 10%

Hãy chọn phương án đúng.

Đáp số: A đúng.

  1. a)Hòa tan 24,4 gam BaCl2. xH2O vào 175,6 gam H2O thu được dung dịch 10,4%. Tính x.
  2. b) Cô cạn từ từ 200 ml dung dịch CuSO4 0,2M thu được 10 gam tinh thể CuSO4. yH2 Tính y.

50.

 

 

.

 


Hết

Hoặc gửi yêu cầu đầy đủ tại trang website https://blogtailieu.com

Tải xuống chuyên đề

Chuyên đề 7 hóa học 8 OXI- HIĐRO VÀ HỢP CHẤT VÔ CƠ

Blogtailieu.com Chuyên đề hóa học lớp 8
   

CHUYÊN ĐỀ 7 :

OXI- HIĐRO VÀ HỢP CHẤT VÔ CƠ

 

 BÀI 2:Viết phương trình hóa học biểu diễn sự cháy trong oxi của các đơn chất: cacbon, photpho, hiđro, nhôm, magiê, lưu huỳnh . Hãy gọi tên các sản phẩm.

Bài 3: Viết các phương trình phản ứng lần lượt xảy ra theo sơ đồ:

C CO2  CaCO3  CaO  Ca(OH)2

Để sản xuất vôi trong lò vôi người ta thường sắp xếp một lớp than, một lớp đá vôi, sau đó đốt lò. Có những phản ứng hóa học nào xảy ra trong lò vôi? Phản ứng nào là phản ứng toả nhiệt; phản ứng nào là phản ứng thu nhiệt; phản ứng nào là phản ứng phân huỷ; phản ứng nào là phản ứng hóa hợp?

Bài 4: Từ các hóa chất: Zn, nước, không khí và lưu huỳnh hãy điều chế 3 oxit, 2 axit và 2 muối. Viết các phương trình phản ứng.

Bài 7. Có 3 lọ đựng các hóa chất rắn, màu trắng riêng biệt nhưng không có nhãn :

Na2O, MgO, P2O5. Hãy dùng các phương pháp hóa học để nhận biết 3 chất ở

trên. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.

Bài 8. Lấy cùng một lượng KClO3 và KMnO4 để điều chế khí O2. Chất nào cho

            nhiều khí oxi hơn?

  1. Viết phương trình phản ứng và giải thích.
  2. b) Nếu điều chế cùng một thể tích khí oxi thì dùng chất nào kinh tế hơn? Biết rằng giá của KMnO4 là 30.000đ/kg và KClO3 là 96.000đ/kg.

Đáp số:  11.760đ (KClO3) và 14.220 đ (KMnO4)

Bài 9.Hãy lập các phương trình hóa học theo sơ đồ phản ứng sau:

  1. a) Sắt (III) oxit +  nhôm     nhôm oxit + sắt
  2. b) Nhôm oxit +  cacbon    nhôm cacbua   + khí cacbon oxit
  3. c) Hiđro sunfua + oxi          khí sunfurơ   + nước
  4. d) Đồng (II) hiđroxit   đồng (II) oxit + nước
  5. e) Natri oxit +  cacbon đioxit   Natri cacbonat.

Trong các phản ứng trên, phản ứng nào là phản ứng oxi hóa – khử? Xác định chất oxi hóa, chất khử, sự oxi hóa, sự khử.

Bài 11.

  1. a) Có 3 lọ đựng riêng rẽ các chất bột màu trắng: Na2O, MgO, P2O5. Hãy nêu phương pháp hóa học để nhận biết 3 chất đó. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.

bBài 12.  Cho 2,8 gam sắt tác dụng với  14,6 gam dung dịch axit clohiđric HCl nguyên  chất.

  1. a) Viết phương trình phản ứng xảy ra.
  2. b) Chất nào còn dư sau phản ứng và dư bao nhiêu gam?
  3. c) Tính thể tích khí H2 thu được (đktc)?
  4. d) Nếu muốn cho phản ứng xảy ra hoàn toàn thì phải dùng thêm chất kia một lượng là bao nhiêu?

Đáp số: b) 8, 4 gam;       c) 3,36 lít;          d) 8, 4 gam sắt.

Bài 13.Hoàn thành phương trình hóa học của những phản ứng giữa các chất sau:

  1. a) Al +   O2      …..
  2. b) H2   + Fe3O4    …. + …
  3. c) P +   O2      …..
  4. d) KClO3   ….   +   …..
  5. e) S +   O2     …..
  6. f)  PbO   + H2  ….  +  ….

Bài 14. Trong phòng thí nghiệm có các kim loại kẽm và magiê, các dung dịch axit

sunfuric loãng H2SO4 và axit clohiđric HCl.

Muốn điều chế được 1,12 lít khí hiđro (đktc) phải dùng kim loại nào, axit nào

để chỉ cần một lượng nhỏ nhất.

  1. Mg và H2SO4                                          B.  Mg  và HCl
  2. Zn và  H2SO4                                                                       D.  Zn và HCl

Đáp số:   B

 

Bài 15. a ) Hãy nêu phương pháp nhận biết các khí: cacbon đioxit, oxi,nitơ và hiđro

  1. b) Trình bày phương pháp hóa học tách riêng từng khí oxi và khí cacbonic ra

khỏi hỗn hợp. Viết các phương trình phản ứng. Theo em để thu được khí CO2

có thể cho CaCO3 tác dụng với dung dịch  axit HCl được không? Nếu không

thì tại sao?

Bài 16.a) Từ những hóa chất cho sẵn: KMnO4, Fe, dung dịch CuSO4, dung dịch H2SO4 loãng, hãy viết các phương trình hóa học để điều chế các chất theo sơ đồ chuyển hóa sau:

Cu     CuO   Cu

  1. Khi điện phân nước thu được 2 thể tích khí H2 và 1 thể tích khí O2(cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Từ kết quả này em hãy chứng minh công thức hóa học của nước.

 

 Bài 17.Cho các chất nhôm., sắt, oxi, đồng sunfat, nước, axit clohiđric. Hãy điều chế đồng (II) oxit, nhôm clorua ( bằng hai phương pháp) và sắt (II) clorua. Viết các phương trình phản ứng.

.

 

 

Hết

Hoặc gửi yêu cầu đầy đủ tại trang website https://blogtailieu.com

Tải xuống chuyên đề

Chuyên đề 6 hóa học 8 TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC

Blogtailieu.com Chuyên đề hóa học lớp 8
   

CHUYÊN ĐỀ 6

TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC

A.Lí thuyết

1.Dạng 1:Tính khối lượng (hoặc thể tích khí, đktc) của chất này khi đã biết (hoặc thể tích) của 1 chất khác trong phương trình phản ứng.

  1. Dạng 2: Cho biết khối lượng của 2 chất tham gia, tìm khối lượng chất tạo thành.
  2. Dạng 3: Tính theo nhiều phản ứng
  3. Bài tập

Bài 1:Cho 8,4 gam sắt tác dụng với một lượng dung dịch HCl vừa đủ. Dẫn toàn bộ lượng khí sinh ra qua 16 gam đồng (II) oxit nóng.

  1. a) Tính thể tích khí hiđro sinh ra (đktc)
  2. b) Tính khối lượng kim loại đồng thu được sau phản ứng.

Bài 2:Khi đốt, than cháy theo sơ đồ sau:

Cacbon    + oxi    khí cacbon đioxit

  1. a) Viết và cân bằng phương trình phản ứng.
  2. b) Cho biết khối lượng cacbon tác dụng bằng 9 kg, khối lượng oxi tác dụng bằng 24 kg. Hãy tính khối lượng khí cacbon đioxit tạo thành.
  3. c) Nếu khối lượng cacbon tác dụng bằng 6 kg, khối lượng khí cacbonic thu được bằng 22 kg, hãy tính khối lượng oxi đã phản ứng.

Đáp số: b) 33 kg  c) 16 kg

Bài 3:Cho 5,1 gam hỗn hợp Al và Mg  vào dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được 5,6 lít khí H2 (đktc). Tính khối lượng mỗi kim loại ban đầu. Biết phản ứng xảy ra hoàn toàn.

Baì 4:Cho 2,8 gam sắt tác dụng với  14,6 gam dung dịch axit clohiđric HCl nguyên  chất.

  1. a) Viết phương trình phản ứng xảy ra.
  2. b) Chất nào còn dư sau phản ứng và dư bao nhiêu gam?
  3. c) Tính thể tích khí H2 thu được (đktc)?
  4. d) Nếu muốn cho phản ứng xảy ra hoàn toàn thì phải dùng thêm chất kia một lượng là bao nhiêu?

Đáp số: b) 8, 4 gam;       c) 3,36 lít;          d) 8, 4 gam sắt.

Bài 5:Cho hỗn hợp CuO và Fe2O3 tác dụng với H2 ở nhiệt độ thích hợp. Hỏi nếu thu được 26,4 gam hỗn hợp  đồng và sắt, trong đó khối lượng đồng gấp 1,2 lần khối lượng sắt thì cần tất cả bao nhiêu lít khí hiđro.

Đáp số: 12,23 lít.

Bài 6:Cho một hỗn hợp chứa 4,6 gam natri và 3,9 gam kali tác dụng với nước.

  1. a) Viết phương trình phản ứng.
  2. b) Tính thể tích khí hiđro thu được (đktc)
  3. c) Dung dịch sau phản ứng làm quì tím biến đổi màu như thế nào?

Đáp số:  b)  3,36 lít;

  1. c) màu xanh

Bài 7:Có một hỗn hợp gồm 60% Fe2O3 và 40% CuO. Người ta dùng H2 (dư) để khử 20 gam hỗn hợp đó.

  1. a) Tính khối lượng sắt và khối lượng đồng thu được sau phản ứng.
  2. b) Tính số mol H2 đã tham gia phản ứng.

Bài 8: Trong phòng thí nghiệm có các kim loại kẽm và magiê, các dung dịch axit sunfuric loãng H2SO4 và axit clohiđric HCl. Muốn điều chế được 1,12 lít khí hiđro (đktc) phải dùng kim loại nào, axit nào để chỉ cần một lượng nhỏ nhất.

  1. Mg và H2SO4                                          B.  Mg  và HCl
  2. Zn và  H2SO4                                                                       D.  Zn và HCl

Bài 9:Cho 60,5 gam hỗn hợp gồm hai kim loại kẽm Zn và sắt Fe tác dụng với dung dịch axit clohiđric. Thành phần phần trăm về khối lượng của sắt chiếm 46,289% khối lượng hỗn hợp.Tính

  1. a) Khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp.
  2. b) Thể tích khí H2 (đktc) sinh ra khi cho hỗn hợp 2 kim loại trên tác dụng với dung dịch axit clohiđric.
  3. c) Khối lượng các muối tạo thành.

Đáp số: a) 28 gam Fe và 32,5 gam kẽm

  1. b) 22,4 lít

c)= 63,5gam  và= 68 gam

.

 

 

Hết

Hoặc gửi yêu cầu đầy đủ tại trang website https://blogtailieu.com

Tải xuống chuyên đề

Chuyên đề 4 hóa học 8 TẠP CHẤT VÀ LƯỢNG DÙNG DƯ TRONG PHẢN ỨNG

Blogtailieu.com Chuyên đề hóa học lớp 8
   

CHUYÊN ĐỀ 4

TẠP CHẤT VÀ LƯỢNG DÙNG DƯ TRONG PHẢN ỨNG

I: Tạp chất

Tạp chất là chất có lẫn trong nguyên liệu ban đầu nhưng là chất không tham gia phản ứng. Vì vâỵ phải tính ra lượng nguyên chất trước khi thực hiện tính toán theo phương trình phản ứng.

Bài 1: Nung 200g đá vôi có lẫn tạp chất được vôi sống CaO và CO2 .Tính khối lượng vôi sống thu được nếu H = 80%

Bài 2

Đốt cháy 6,5 g lưu huỳnh không tinh khiết trong khí oxi dư được 4,48l khí SO2 ở đktc

  1. a) Viết PTHH xảy ra.
  2. b) Tính độ tinh khiết của mẫu lưu huỳnh trên?

Ghi chú: Độ tinh khiết = 100% – % tạp chất

Hoặc độ tinh khiết = khối lượng chất tinh khiết.100%

Khối lượng ko tinh khiết

 

Bài 3:

Người ta điều chế vôi sống bằng cách nung đá vôi( CaCO3) .Tính lượng vôi sống thu được từ 1 tấn đá vôi chứa 10% tạp chất.

Bài 4: ở 1 nông trường người ta dùng muối ngậm nước CuSO4.5H2O để bón ruộng. Người ta bón 25kg muối trên 1ha đất >Lượng Cu được đưa và đất là bao nhiêu ( với lượng phân bón trên). Biết rằng muối đó chứa 5% tạp chất.

( ĐSố 6,08 kg)

 

  1. Lượng dùng dư trong phản ứng

Lượng lấy dư 1 chất nhằm thực hện phản ứng hoàn toàn 1 chất khác. Lượng này không đưa vào phản ứng nên khi tính lượng cần dùng phải tính tổng lượng đủ cho phản ứng + lượng lấy dư.

Thí dụ: Tính thể tích dung dịch HCl 2M cần dùng để hoà tan hết 10,8g Al, biết đã dùng dư 5% so với lượng phản ứng.

Giải: –

2Al + 6HCl  à 2AlCl3 + 3H2

0,4mol     1,2mol

–

Vdd HCl (pứ) = 1,2/2 = 0,6  lit

V dd HCl(dư) = 0,6.5/100 = 0,03 lit

—–> Vdd HCl đã dùng = Vpứ + Vdư = 0,6 + 0,03 = 0,63 lit

Bài 1. Trong phòng thí nghiệm cần điều chế 5,6 lít khí O2 (đktc). Hỏi phải dùng bao

nhiêu gam KClO3?

Biết rằng khí oxi thu được sau phản ứng bị hao  hụt 10%)

 

Hết

 

Tải xuống chuyên đề

Chuyên đề 5 hóa học 8 LẬP CÔNG THỨC HOÁ HỌC

Blogtailieu.com Chuyên đề hóa học lớp 8
   

CHUYÊN ĐỀ 5

LẬP CÔNG THỨC HOÁ HỌC

A: LÍ THUYẾT

Dạng 1: Biết tỉ lệ khối lượng các nguyên tố trong hợp chất.

Cách giải: – Đặt công thức tổng quát: AxBy

– Ta có tỉ lệ khối lượng các nguyên tố: MA.x : MB..y      =  mA : mB

 

– Tìm được tỉ lệ 😡 : y= mA   :   mB   = tỉ lệ các số nguyên dương

MA       MB

VD: Tìm công thức hoá học của hợp chất khi phân tích được kết quả sau: mH/mO = 1/8

Giải: – Đặy công thức hợp chất là: HxOy

– Ta có tỉ lệ: x/16y = 1/8—-> x/y = 2/1

Vậy công thức hợp chất là H2O

Dạng 2: Nếu đề bài cho biết phân tử khối của hợp chất là MAxBy

  Cách giải: Giống trên thêm bước: MA.x + MB..y  = MAxBy

 Dạng 3: Biết thành phần phần trăm về khối lượng các nguyên tố và Phân tử khối( M )

Cách giải: – Đặt công thức tổng quát: AxBy

 

– Giải ra được x,y

Bài 1: hợp chất X có phân tử khối bằng 62 đvC. Trong phân tử của hợp chất nguyên tố oxi chiếm 25,8% theo khối lượng, còn lại là nguyên tố Na. Số nguyên tử  của nguyên tố O và Na trong phân tử hợp chất là bao nhiêu ?

Dạng 4: Biết thành phần phần trăm về khối lượng các nguyên tố mà đề bài không cho phân tử khối.

Cách giải: – Đặt công thức tổng quát: AxBy

– Ta có tỉ lệ khối lượng các nguyên tố: MA.x  =  %A

MB..y      %B

– Tìm được tỉ lệ 😡 và y là các số nguyên dương

Bài 2: hai nguyên tử X kết hợp với 1 nguyên tử oxi tạo ra phân tử oxit . Trong phân tử, nguyên tố oxi chiếm 25,8% về khối lượng .Tìm nguyên tố X (Đs: Na)

B/BÀI TẬP:

Bài 1: Hãy xác định công thức các hợp chất sau:

  1. a) Hợp chất A biết : thành phần % về khối lượng các nguyên tố là: 40%Cu. 20%S và 40% O, trong phân tử hợp chất có 1 nguyên tử S.
  2. b) Hợp chất B (hợp chất khí ) biết tỉ lệ về khối lượng các nguyên tố tạo thành: mC : mH = 6:1, một lít khí B (đktc) nặng 1,25g.
  3. c) Hợp chất C, biết tỉ lệ về khối lượng các nguyên tố là : mCa : mN : mO = 10:7:24 và 0,2 mol hợp chất C nặng 32,8 gam.
  4. d) Hợp chất D biết: 0,2 mol hợp chất D có chứa 9,2g Na, 2,4g C và 9,6g O

Bài 2:Nung 2,45 gam một chất hóa học A thấy thoát ra 672 ml khí O2 (đktc). Phần rắn còn lại chứa 52,35% kali và 47,65% clo (về khối lượng).

Tìm công thức hóa học của A.

Bai 3:Tìm công thức hoá học  của các hợp chất sau.

  1. a) Một chất lỏng dễ bay hơi ,thành phân tử có 23,8% C .5,9%H ,70,3%Cl và có PTK bằng 50,5

b ) Một hợp chất rấn màu trắng ,thành phân tử có 4o% C .6,7%H .53,3% O và có PTK bằng 180

Bài 4:Muối ăn gồm 2 nguyên tố hoá học là Na và Cl  Trong đó Na chiếm39,3% theo khối lượng .Hãy tìm công thức hoá học của muối ăn ,biết phân tử khối của nó gấp 29,25 lần PT Khu mỏ sắt ở Trại Cau (Thái Nguyên) có một loại quặng sắt. Khi phân tích mẫu quặng này người ta nhận thấy có 2,8 gam sắt. Trong mẫu quặng trên, khối lượng Fe2O3 ứng với hàm lượng sắt nói trên là:

  1. 6 gam B. 8 gam             C. 4 gam             D. 3 gam

Đáp số: C

Bài 5.Xác định công thức phân tử của CuxOy, biết tỉ lệ khối lượng giữa đồng và oxi trong oxit là 4 : 1. Viết phương trình phản ứng điều chế đồng và đồng sunfat từ CuxOy (các hóa chất khác tự chọn).

Bài 6:Trong phòng thí nghiệm có các kim loại kẽm và magiê, các dung dịch axit sunfuric loãng H2SO4 và axit clohiđric HCl. Muốn điều chế được 1,12 lít khí hiđro (đktc) phải dùng kim loại nào, axit nào để chỉ cần một lượng nhỏ nhất.

  1. Mg và H2SO4                                          B.  Mg  và HCl
  2. Zn và  H2SO4                                                                       D.  Zn và HCl

Đáp số:   B

Bài 8: a)Tìm công thức của oxit sắt trong đó có Fe chiếm 70% khối lượng.

  1. b) Khử hoàn toàn 2,4 gam hỗn hợp CuO và FexOy cùng số mol như nhau bằng hiđro được 1,76 gam kim loại. Hoà tan kim loại đó bằng dung dịch HCl dư thấy thoát ra 0,488 lít H2 (đktc). Xác định công thức của oxit sắt.

Đáp số: a) Fe2O3

  1. b) Fe2O.

 

 

Hết

Hoặc gửi yêu cầu đầy đủ tại trang website https://blogtailieu.com

Tải xuống chuyên đề

Chuyên đề 3 hóa học 8 HIỆU XUẤT PHẢN ỨNG (H%)

Blogtailieu.com Chuyên đề hóa học lớp 8
   

CHUYÊN ĐỀ 3

HIỆU XUẤT PHẢN ỨNG (H%)

  1. Lý thuyết

Cách 1: Dựa vào lượng chất thiếu tham gia phản ứng

H = Lượng thực tế đã phản ứng .100%

Lượng tổng số đã lấy

– Lượng thực tế đã phản ứng được tính qua phương trình phản ứng theo lượng sản phẩm đã biết.

– Lượng thực tế đã phản ứng < lượng tổng số đã lấy.

  Lượng thực tế đã phản ứng , lượng tổng số đã lấy có cùng đơn vị.

Cách 2: Dựa vào 1 trong các chất sản phẩm

H = Lượng sản phẩm thực tế thu được .100%

Lượng sản phẩm thu theo lý thuyết

– Lượng sản phẩm thu theo lý thuyết được tính qua phương trình phản ứng theo lượng chất tham gia phản ứng với giả thiết  H = 100%

– Lượng sản phẩm thực tế thu được thường cho trong đề bài.

– Lượng sản phẩm thực tế thu được < Lượng sản phẩm thu theo lý thuyết

– Lượng sản phẩm thực tế thu được và Lượng sản phẩm thu theo lý thuyết phải có cùng đơn vị đo.

  1. BÀI TẬP

Bài 1: Nung 1 kg đá vôi chứa 80% CaCO3 thu được 112 dm3 CO2 (đktc) .Tính hiệu suất phân huỷ CaCO3.

Bài 2:

  1. a) Khi cho khí SO3 hợp nước cho ta dung dịch H2SO4. Tính lượng H2SO4 điều chế được khi cho 40 Kg SO3 hợp nước. Biết Hiệu suất phản ứng là 95%.
  2. b) Người ta dùng quặng boxit để sản xuất nhôm theo sơ đồ phản ứng sau:

Al2O3  điện phân nóng chảy, xúc tác    Al + O2

 

Hàm lượng Al2O3 trong quặng boxit là 40% . Để có được 4 tấn nhôm nguyên chất cần bao nhiêu tấn quặng. Biết H của quá trình sản xuất là 90%

Bài 3:

Có thể điềuchế bao nhiêu kg nhôm từ 1 tấn quặng bôxit có chứa 95% nhôm oxit, biết hiệu suất phản ứng là 98%.

PT: Al2O3 điện phân nóng chảy, xúc tác    Al + O2

 

Bài 4

Người ta dùng 490kg than để đốt lò chạy máy. Sau khi lò nguội, thấy còn 49kg than chưa cháy.

  1. a) Tính hiệu suất của sự cháy trên.
  2. b) Tính lượng CaCO3 thu được, khi cho toàn bộ khí CO­2 vào nước vôi trong dư.

Bài 5:Người ta điều chế vôi sống (CaO) bằng cách nung đá vôi (CaCO3). Lượng vôi sống thu được từ 1 tấn đá vôi có chứa 10% tạp chất là 0,45 tấn. Tính hiệu suất phản ứng.

Đáp số: 89,28%

Bài 6:Có thể điều chế  bao nhiêu kg nhôm từ 1tấn quặng boxit có chứa 95% nhôm oxit, biết hiệu suất phản ứng là 98%.

Đáp số: 493 kg

Bài 7:Khi cho khí SO3 tác dụng với nước cho ta dung dịch H2SO4. Tính lượng H2SO4 điều chế được khi cho 40 kg SO3  tác dụng với nước. Biết hiệu suất phản ứng là 95%.

Đáp số: 46,55 kg

Bài 8.Người ta điều chế vôi sống (CaO) bằng cách nung đá vôi CaCO3. Lượng vôi sống thu được từ 1 tấn đá vôi có chứa 10% tạp chất là:

  1. O,352 tấn B. 0,478 tấn           C. 0,504 tấn          D. 0,616 tấn

Hãy giải thích sự lựa chọn? Giả sử hiệu suất nung vôi đạt 100%.

 

Hết

 

 

Tải xuống chuyên đề

Chuyên đề 2 hóa học 8 CHẤT VÀ SỰ BIẾN ĐỔI CHẤT

Blogtailieu.com Chuyên đề hóa học lớp 8
   

CHUYÊN ĐỀ 2

CHẤT VÀ SỰ BIẾN ĐỔI CHẤT

A/Kiến thức cần nhớ

1/.Hiện tượng vật lí là sự bién đổi hình dạng hay trạng thái của chất.

2/.Hiện tượng hoá học: là sự biến đổi chất này thành chất khác.

3/ Đơn chất: là những chất được tạo nên từ một nguyên tố hoá học từ một nguyên tố hh có thể tạo nhiều đơn chất khác nhau

4/Hợp chất : là những chất được tạo nên từ hai nguyên tố hoá học trở lên.

5/Phân tử:là hạt gồm  1số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hoá học của chất .

6/Phân tử khối :- Là khối lượng của nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon

– PTK bằng tổng các nguyên tử khối có trong phân tử.

7/Trạng thái của chất:Tuỳ điều kiện một chất có thể tồn tại ơtrangj thái lỏng ,rắn hơi

B/ Bài tập

Bài 1:Khi đun nóng , đường bị phân huỷ biến đổi thành than và nước.Như vậy ,phân tử đuường do nguyên tố nào tạo nên ?Đường là đơn chất hay hợp chất .

Bài 2:a) Khi đánh diêm có lửa bắt cháy, hiện tượng đó là hiện tượng gì?

  1. b) Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào là hiện tượng hóa học: trứng bị thối; mực hòa tan vào nước; tẩy màu vải xanh thành trắng.

Bài 3:Em hãy cho biết những phương pháp vật lý thông dụng dùng để tách các chất ra khỏi một hỗn hợp. Em hãy cho biết hỗn hợp gồm những chất nào thì áp dụng được các phương pháp đó. Cho ví dụ minh họa.

Bài 4:Phân tử của một chất A gồm hai nguyên tử, nguyên tố X liên kết với một nguyên tử oxi và nặng hơn phân tử hiđro 31 lần.

  1. a) A là đơn chất hay hợp chất
  2. b) Tính phân tử khối của A
  3. c) Tính nguyên tử khối của X. Cho biết tên và ký hiệu của nguyên tố.

 

Hết

 

Tải xuống chuyên đề

Chuyên đề 1 hóa học 8 NGUYÊN TỬ- NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC

Blogtailieu.com Chuyên đề hóa học lớp 8
   

CHUYÊN ĐỀ 1:

NGUYÊN TỬ- NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC

  1. Kiến thức cơ bản

1/ NT là hạt vô cùng nhỏ ,trung hoà về điện và từ đó tạo mọi chất .NT gồm hạt nhân mang điện tích + và vỏ tạo bởi electron (e)  mang điện tích –

2/ Hạt nhân tạo bởi prôton (p) mang điện tích (+) và nơtron (n) ko  mang điên  .Những NT cùng loại có cùng số p trong hạt nhân .Khối lượng HN =khối lượng NT

3/Biết trong NT số p = số e .E luôn chuyển động  và sắp xếp thành từng lớp.Nhờ e mà NT có khả năng liên kết đượcvới nhau

1/ Nguyên tố hoá học là những nguyên tử cùng loại,có cùng số p trong hạt nhân .

Vởy : số P là số đặc trưng cho một nguyên tố hoá học .

4/ Cách biểu diễn nguyên tố:Mỗi nguyên tố được biễu diễn bằng một hay hai chữ cái ,chữ cái đầu được viết dạng hoa ,chữ cái hai nếu có viết thường ..Mỗi kí hiệu còn chỉ một nguyên tử của nguyên tố đó.

Vd:Kí hiệu Na biểu diễn {nguyên tố natri ,một nguyên tử natri }

5/Một đơn vị cacbon ( đvC) = 1/12khối lg của một nguên tử C

mC=19,9206.10-27kg

1đvC =19,9206.10-27kg/12 = 1,66005.10-27kg.

6/Nguyên tử khối là khối lượng của1 nguyên tử tính bằng đơn vị C .

  1. Bài Tập

Bài 1: Tổng số hạt p ,e ,n trong nguyên tử là 28 ,trong đó số hạt ko mang điện chiếm xấp xỉ 35% .Tính số hạt mỗi loaị .Vẽ sơ đồ cấu tạo nguyên tử .

Bài 2 :nguyên tử sắt gồm 26 p,30 n ,26 e ,

  1. a) Tính khối lượng e có trong 1 kg sắt ‘
  2. b) Tính khối lượng sắt chứa 1kg e .

Bài 3:Nguyên tử oxi có 8 p trong hạt nhân.Cho biết thành phần hạt nhân của 3 nguyên tử X,Y ,Z theo bảng sau:

Nguyên tử  Hạt nhân
 X  8p , 8 n
Y   8p ,9n
 Z    8p , 10 n

 

Những nguyên tử này thuộc cùng một nguyên tố nào ? vì sao ?

Bài 4: a)Nguyên tử X nặng gấp hai lần nguyên tử oxi .

b)nguyên tử Y nhẹ hơn nguyên tử magie 0,5 lần .

  1. c) nguyên tử Z nặng hơn nguyên tử natri là 17 đvc .

Hãy tính nguyên tử  khối của X,Y ,Z .tên nguyên tố  ,kí hiệu hoá học của nguyên tốđó ?

Bài 5 : Một hợp chất có PTK bằng 62 .Trong phân tử oxi chiếm 25,8% theo khối lượng , còn lại là nguên tố natri .Hãy cho biết số nguyên tử của mỗi nguỷên tố có trong phân tử hợp chất .

Bài 6

Nguyên tử X có tổng các hạt là 52 trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16 bhạt.

a)Hãy xác định số p, số n và số e trong nguyên tử X.

  1. b) Vẽ sơ đồ nguyên tử X.
  2. c) Hãy viết tên, kí hiệu hoá học và nguyên tửư khối của nguyên tố X.

Bài 7.

Nguyên tử M có số n nhiều hơn số p là 1 và số hạt mang điện nhiêu hơn số hạt không mang điện là 10.Hãy xác định M là nguyên tố nào?

Bài 8.Trong phản ứng hoá học cho biết:

  1. a) Hạt vi mô nào được bảo toàn, hạt nào có thể bị chia nhỏ ra?
  2. b) Nguyên tử có bị chia nhỏ không?

c)Vì sao có sự biến đổi phân tử này thành phân tử khác? Vì sao có sự biến đổi chất này thành chất khác trong phản ứng hóa học?

 

Hết

 

Tải xuống chuyên đề

 

Previous Post

Cách lập và cân bằng phương trình hóa học lớp 8

Next Post

activate aio tools v3-1-3 kích hoạt bản quyền window office

Next Post

activate aio tools v3-1-3 kích hoạt bản quyền window office

Để lại một bình luận Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

  • Trending
  • Comments
  • Latest

Giáo án lớp 4 tất cả các môn

Giáo án lớp 8

Kích hoạt bản quyền Windows và Office

Bản cập nhật sách giáo khoa lớp 11

Mô đun 9 Ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục học sinh (19 môn học)

Quan sát hình 4, em hãy mô tả về nhà rông. | SGK Lịch sử và Địa lí lớp 4

Soạn bài Viết bài văn đóng vai nhân vật kể lại một truyện cổ tích SGK Ngữ văn 6 tập 2 Kết nối tri thức với cuộc sống chi tiết | Soạn văn 6 – KNTT chi tiết

Công văn 5842/BGDĐT-VP ngày 01/09/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo “Hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học GDPT”

Vở Tập Viết 1 Tập Một PDF – Link Xem Online, Tải Về Và Nội Dung Chi Tiết 81 Bài Học

Vở Tập Viết 1 Tập Một PDF – Link Xem Online, Tải Về Và Nội Dung Chi Tiết 81 Bài Học

Vở Bài Tập Mĩ Thuật 1 PDF – Link Xem Online, Tải Về Và Nội Dung Chi Tiết 9 Bài Học

Vở Bài Tập Mĩ Thuật 1 PDF – Link Xem Online, Tải Về Và Nội Dung Chi Tiết 9 Bài Học

Vở Bài Tập Hoạt Động Trải Nghiệm 1 PDF – Link Xem Online, Tải Về Và Nội Dung Chi Tiết 22 Bài Học

Vở Bài Tập Hoạt Động Trải Nghiệm 1 PDF – Link Xem Online, Tải Về Và Nội Dung Chi Tiết 22 Bài Học

Vở Bài Tập Đạo Đức 1 PDF – Link Xem Online, Tải Về Và Nội Dung Chi Tiết 30 Bài Học

Vở Bài Tập Đạo Đức 1 PDF – Link Xem Online, Tải Về Và Nội Dung Chi Tiết 30 Bài Học

ĐÁP ÁN CÂU HỎI KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ

Bộ sách giáo khoa thống nhất

Bài viết mới

  • Vở Tập Viết 1 Tập Một PDF – Link Xem Online, Tải Về Và Nội Dung Chi Tiết 81 Bài Học
  • Vở Bài Tập Mĩ Thuật 1 PDF – Link Xem Online, Tải Về Và Nội Dung Chi Tiết 9 Bài Học
  • Vở Bài Tập Hoạt Động Trải Nghiệm 1 PDF – Link Xem Online, Tải Về Và Nội Dung Chi Tiết 22 Bài Học
  • Vở Bài Tập Đạo Đức 1 PDF – Link Xem Online, Tải Về Và Nội Dung Chi Tiết 30 Bài Học
  • Vở Bài Tập Âm Nhạc 1: Link Học Trực Tuyến, Tải PDF Và Nội Dung Chi Tiết
  • Trang chủ
  • Giáo án
  • Chuyên đề
  • Giới thiệu
Call us: +84 842 310 555
No Result
View All Result
  • Bản Quyền Nội Dung
  • bộ 60 trò chơi power point
  • Căn cước công dân lớp 8D
  • Cánh diều lớp 6
  • Chính sách bảo mật
  • Demo 2
  • Demo_10_2022
  • Download Giáo án toán 7
  • Giới thiệu
  • glossary
  • Hệ Thống Văn Bản Trường THCS Đông Hải
  • Hỏi đáp nhanh
  • Liên hệ
  • Link lỗi cần sửa nhanh
  • Nội dung đang phát triển
  • Toán thầy Hoàng
  • Trang chủ
  • Ủng hộ duy trì trang Blog tài liệu – Trang chân thành cám ơn các bạn đã DONATE
  • Upload Tài Liệu