Blogtailieu.com
  • Trang chủ
  • Giáo án
  • Chuyên đề
No Result
View All Result
  • Trang chủ
  • Giáo án
  • Chuyên đề
No Result
View All Result
Blogtailieu.com
No Result
View All Result
Home Văn Bản - biểu mẫu

[KIẾN THỨC CƠ BẢN] Bài 2. BÀI HỌC CUỘC SỐNG

by
5 Tháng 5, 2023
in Văn Bản - biểu mẫu
0
0
SHARES
7
VIEWS
Share on FacebookShare on Twitter

Bài 2. BÀI HỌC CUỘC SỐNG

 

MỤC TIÊU

  • Nhận biết được một số yếu tố của truyện ngụ ngôn như: đề tài, sự kiện, tình huống, cốt truyện, nhân vật, không gian, thời gian; tóm tắt được văn bản một cách ngắn gọn.
  • Nêu được ấn tượng chung về văn bản; nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm; nêu được những trải nghiệm trong cuộc sống giúp bản thân hiểu thêm về nhân vật, sự việc trong tác phẩm văn học.
  • Nhận biết được các công dụng của dấu chấm lửng.
  • Viết được bài văn kể lại sự việc có liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử; bài viết có sử dụng yếu tố miêu tả.
  • Biết kể lại truyện ngụ ngôn; biết sử dụng và thưởng thức những cách nói thú vị, dí dỏm, hài hước trong khi nói và nghe.
  • Yêu thương bạn bè, người thân; biết ứng xử đúng mực, nhân văn.

 

ĐỌC

TRI THỨC NGỮ VĂN

1. Truyện ngụ ngôn

– Truyện ngụ ngôn là những truyện kể ngắn gọn, hàm súc, bằng văn xuôi hoặc văn vần. Truyện thường đưa ra bài học về cách nhìn sự việc, cách ứng xử của con người trong cuộc sống.

– Đề tài trong truyện ngụ ngôn: thường là những vấn đề đạo đức hay những cách ứng xử trong cuộc sống.

– Nhân vật trong truyện ngụ ngôn có thể là loài vật, đồ vật, cây cối hoặc con người. Các nhân vật hầu như không có tên riêng, thường được người kể chuyện gọi bằng danh từ chung như: rùa, thỏ, sói, cừu, cây sậy, thầy bói, bác nông dân,… Từ suy nghĩ, hành động, lời nói của nhân vật ngụ ngôn, người nghe, người đọc có thể rút ra những bài học sâu sắc.

– Sự kiện (hay sự việc) là yếu tố quan trọng góp phần làm nên câu chuyện. Trong truyện ngụ ngôn, một câu chuyện thường xoay quanh một sự kiện chính. Chẳng hạn, ở truyện Thỏ và rùa, sự kiện chính là cuộc chạy thi giữa hai nhân vật thỏ và rùa.

– Cốt truyện của truyện ngụ ngôn thường xoay quanh một sự kiến (một hành vi ứng xử, một quan niệm, một nhận thức phiến diện, sai lầm,…) nhằm đưa ra bài học hay lời khuyên nào đó.

– Tình huống truyện là tình thế được tạo nên bởi một sự kiện đặc biệt; qua đó đặc điểm, tính cách của nhân vật và tư tưởng của nhà văn được thể hiện rõ nét.

– Không gian trong truyện ngụ ngôn là khung cảnh, môi trường hoạt động của nhân vật ngụ ngôn, nơi xảy ra sự kiện, câu chuyện (một khu chợ, một giếng nước, một khu rừng,…).

– Thời gian trong truyện ngụ ngôn là một thời điểm, khoảnh khắc nào đó mà sự việc, câu chuyện xảy ra, thường không xác định cụ thể.

2. Tóm tắt văn bản và yêu cầu của việc tóm tắt văn bản

– Văn bản có thể được tóm tắt bằng lời hoặc sơ đồ, bằng đoạn văn hoàn chỉnh hay bằng một dàn ý.

– Yêu cầu: văn bản tóm tắt phải ngắn ngọn, cô đúc. Khi tóm tắt văn bản, ta phải lược bỏ các yếu tố phụ, ý phụ, giữ lại những yếu tố chính, ý chính của văn bản.

3. Dấu chấm lửng

– Dấu chấm lửng được kí hiệu bởi dấu ba chấm (…), còn gọi là dấu ba chấm, là một trong những loại dấu câu thường gặp trong văn viết.

– Công dụng:

+ Biểu đạt ý còn nhiều sự vật, hiện tượng tương tự chưa liệt kê hết khi kết hợp với dấy phẩy đứng trước đó.

+ Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng.

+ Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hau hài hước, châm biếm.

+ Biểu thị lời trích dẫn bị lược bớt.

 

Văn bản 1, 2: NHỮNG CÁI NHÌN HẠN HẸP (Ếch ngồi đáy giếng; Thầy bói xem voi)

1. Đề tài, chủ đề, bài học, tóm tắt văn bản

Yếu tố Ếch ngồi đáy giếng Thầy bói xem voi
Đề tài Cách ứng xử trong cuộc sống Cách ứng xử trong cuộc sống
Chủ đề Tính tự cao, tự đại có thể làm hại bản thân Muốn biết đúng, biết rõ sự việc, cần phải xem xét một cách toàn diện
Bài học – Không nên tự cao tự đại, hống hách kẻo gây hại cho mình.

– Phải luôn khiêm tốn, không ngừng học hỏi, mở rộng hiểu biết.

– Không nên chỉ xem xét sự vật hiện tượng một chiều mà nên nhìn toàn diện.

– Không nên chỉ bảo thủ theo ý mình mà phải biết lắng nghe, tiếp thu ý kiến từ người khác.

– Không nên nóng nảy trong ứng xử mà phải bình tĩnh tìm cách xử lí phù hợp.

Tóm tắt Có một con ếch sống lâu ngày trong một cái giếng. Những con vật nhỏ hơn như nhái, cua, ốc rất sợ tiếng kêu to của ếch. Ếch nghĩ mình là vị chúa tể và trời chỉ bằng cái vung trên miệng giếng. Một năm, trời mưa to làm nước giếng tràn, ếch bị trôi khỏi giếng. Nó quen thói đi lại nghênh ngang, kêu ồm ộp mà không thèm để ý xung quanh nên bị một con trâu dẫm bẹp. Năm ông thầy bói mù chung tiền biếu quản voi để được xem con voi. Mỗi ông sờ một bộ phận của voi. Ông sờ vòi bảo con voi sun như đỉa; ông sờ ngà bảo con voi chần chẫn như cái đòn càn; ông sờ tai bảo con voi như cái quạt thóc; ông sờ chân nói con voi như cái cột đình; ông sờ đuôi bảo con voi tun tủn như cái chổi sể cùn. Năm ông cãi nhau rồi đánh nhau toác đầu, chảy máu.

 

2. Đặc điểm thể loại truyện ngụ ngôn thể hiện trong văn bản

Yếu tố Ếch ngồi đáy giếng Thầy bói xem voi
Đề tài Cách ứng xử trong cuộc sống Cách ứng xử trong cuộc sống
Nhân vật và đặc điểm nhân vật Ếch, nhái, cua, ốc, trâu.

Ếch là con vật nhỏ bé, có thói tự cao tự đại, tầm nhìn hạn hẹp, thiếu hiểu biết.

Năm ông thầy bói bị mù.

Là những người rảnh rỗi, thiếu hiểu biết nhưng lại tự cho mình giỏi, không biết lắng nghe, không tôn trọng người khác.

Sự kiện Ếch bị trôi khỏi giếng và trâu dẫm chết Năm thầy bói mù xem voi rồi cãi nhau và đánh nhau toác đầu, chảy máu
Tình huống Trời mưa to, giếng bị tràn nước và ếch ra khỏi giếng Năm thầy bói mù xem voi nhưng mỗi người chỉ xem một bộ phận
Không gian Cái giếng, bờ giếng Nơi năm thầy bói xem voi
Thời gian Thời điểm trời mưa, tràn nước Thời điểm lúc các thầy bói xem voi

 

Văn bản 3, 4: NHỮNG TÌNH HUỐNG HIỂM NGHÈO (Hai người bạn đồng hành và con gấu (Ngụ ngôn Ê-dốp); Chó sói và chiên con (La Phông-ten))

1. Đề tài, chủ đề, bài học, tóm tắt văn bản

Yếu tố Hai người bạn đồng hành

và con gấu

(Ngụ ngôn Ê-dốp)

Chó sói và chiên con

 (La Phông-ten)

Đề tài Cách ứng xử trong cuộc sống.

Tình bạn

Cách ứng xử trong cuộc sống.

Động vật.

Chủ đề Phê phán người bỏ bạn lúc khó khăn, đề cao người nhanh trí tự cứu mình. Phê phán kẻ mạnh bắt nạt, ức hiếp người yếu.
Bài học – Không nên tin vào những người bỏ mặc mình trong cơn hoạn nạn.

– Phải rèn luyện sự nhanh trí và kĩ năng để tự giúp mình trong những tình huống nguy hiểm.

– Kẻ mạnh thường coi thường đạo lí, dùng sức mạnh và sự tàn ác để bắt nạt người yếu.

– Phải rèn luyện bản thân để có đủ hiểu biết, kĩ năng, không bị bắt nạt.

Tóm tắt Hai người bạn đang đi trong rừng thì gặp gấu. Người đi trước trèo lên cây và ẩn nấp trong đám lá. Người đi sau không có chỗ nấp đành nằm bẹp xuống đất, vùi mặt trong cát. Gấu đến ngửi và bỏ đi vì tưởng người này đã chết. Người trên cây xuống hỏi gấu đã nói gì, người dưới đất bảo gấu nói rằng “không nên tin vào những kẻ bỏ mặc bạn bè trong cơn hoạn nạn”. Thấy chiên con đang uống nước ở suối, con sói liền tìm mọi cách ăn thịt chiên con. Đầu tiên, nó đổ tội chiên con dám làm đục nước uống của sói; chiên con xin tha, giải thích rằng mình uống nước cuối dòng. Thứ hai, sói nói năm ngoái chiên con nói xấu nó; chiên con sợ hãi nói năm ngoái chiên con chưa ra đời. Thứ ba sói nói anh của chiên con nói xấu nó; chiên trả lời chẳng có anh em. Thứ tư, sói ngang ngược bảo là ai thì cũng giống loài nhà chiên. Cuối cùng, chó sói lôi chiên con vào rừng ăn thịt.

 

2. Đặc điểm thể loại truyện ngụ ngôn thể hiện trong văn bản

Yếu tố Hai người bạn đồng hành

và con gấu

(Ngụ ngôn Ê-dốp)

Chó sói và chiên con

 (La Phông-ten)

Đề tài Cách ứng xử trong cuộc sống.

Tình bạn

Cách ứng xử trong cuộc sống.

Động vật.

Nhân vật

Đặc điểm nhân vật

Hai người bạn.

Một người tìm được chỗ nấp và bỏ bạn.

Một người phải giả chết để tự cứu mình.

Chó sói, chiên con.

Chó sói hung ác tìm đủ mọi cách để bắt nạt và ăn thịt chiên con.

Chiên con yếu ớt tìm cách cứu mình nhưng vẫn bị ăn thịt.

Sự kiện Hai người bạn gặp gấu, một người tìm được chỗ nấp còn một người phải giả chết để gấu bỏ đi. Chó sói bắt nạt chiên con và ăn thịt chiên con
Tình huống Hai người bạn gặp con gấu nguy hiểm Chiên con yếu ớt gặp chó sói hung dữ
Không gian Trong rừng Dòng suối, rừng sâu
Thời gian Thời điểm hai người bạn gặp gấu Thời điểm chó sói gặp chiên con

 

Văn bản 5, 6, 7: Đẽo cày giữa đường, Ếch ngồi đáy giếng (Trang Tử), Con mối và con kiến (Nam Hương) [Ngữ văn 7, tập hai, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống]

1. Đề tài, chủ đề, bài học, tóm tắt văn bản

Yếu tố Đẽo cày giữa đường Ếch ngồi đáy giếng

(Trang Tử)

Con mối và con kiến

(Nam Hương)

Đề tài Cách ứng xử trong cuộc sống.

Lao động

Cách ứng xử trong cuộc sống.

Loài vật

Cách ứng xử trong cuộc sống.

Loài vật

Chủ đề Phê phán người nghe theo ý người khác mà mất tất cả vốn liếng Phê phán con người thiếu hiểu biết lại tự cao tự đại Phê phán kẻ đục khoét của người khác; ca ngợi người chăm chỉ, siêng năng lao động
Bài học – Không nên nghe theo ý người khác mà làm hỏng chuyện của mình.

– Phải có chính kiến, biết tính toán chu đáo để mọi việc thành công.

– Không nên tự cao tự đại, coi thường người khác.

– Cần mở rộng hiểu biết, tầm nhìn, đi đến nhiều nơi, biết nhiều thứ.

– Phải siêng năng, chăm chỉ, cần cù lao động để phục vụ cuộc sống của mình.

– Không nên sống dựa vào người khác, kàm hại người khác có khi hại đến mình.

Tóm tắt Một người thợ mộc bỏ ra 300 quan tiền mở quán làm cày bán. Có người bảo phải đẽo cày to, cao mới dễ bán; thế là anh ta đẽo cày to, cao. Có người bảo phải đẽo cày nhỏ, thấp mới dễ cày; thế là anh ta dẽo cày nhỏ, thấp. Có người bảo phải đẽo cày thật to, thật cao để voi cày để bán được nhiều tiên; thế là anh ta đẽo cày to gấp năm, gấp bảy lần. Nhưng rồi chẳng có ai đến mua cày. Anh ta mất hết gỗ và vốn liếng. Lúc này anh đẽo cày mới biết mình dại. Con ếch ngồi trong cái giếng sụp, khoe với con rùa lớn biển đông rằng nó sung sướng nhất thế gian, không ai bằng và mời rùa vào giếng cho biết. Rùa thò một chân vào rồi rút ra vì không còn chỗ. Rùa nói, sống ở biển đông mênh mông mưa lụt không bị nước lên, hạn hán không bị cạn nước. Đó là niềm vui khi sống ở nơi rộng lớn. Ếch nghe vậy thì hoảng hốt, bối rối, thu mình lại. Mối nằm nhà, thấy kiến thì chê bai rằng kiến vất vả tha mồi cả ngày mà vẫn gầy gò, chẳng như mối béo trục béo tròn vì đục nhà cửa, bàn ghế, hòm tủ. Kiến trả lời rằng muôn loài trên đời phải có làm thì mới có ăn, không chỉ vì mình mà còn vì cả đàn, cả tổ, các anh chẳng những không làm mà còn đục khoét rỗng hết chỗ ở, dụng cụ, nếu nhà cửa đổ thì các anh cũng chết.

 

2. Đặc điểm thể loại truyện ngụ ngôn thể hiện trong văn bản

Yếu tố Đẽo cày giữa đường Ếch ngồi đáy giếng

(Trang Tử)

Con mối và con kiến

(Nam Hương)

Đề tài Cách ứng xử trong cuộc sống.

Lao động

Cách ứng xử trong cuộc sống.

Loài vật

Cách ứng xử trong cuộc sống.

Loài vật

Nhân vật

Đặc điểm nhân vật

Người đẽo cày; những người đến xem.

Người đẽo cày bỏ 300 quan tiền làm vốn để đẽo cày bán.

Những người khác vào xem và bảo anh đẽo cày đẽo theo ý họ.

Ếch, loăng quăng, cua, nòng nọc, rùa biển đông.

Ếch khoe khoang, tự cao tự đai, ngồi trong giếng sụp cứ nghĩ là mình sung sướng nhất, hơn loăng quăng, cua, nòng nọc.

Rùa lại cho rằng ở biển mênh mông tự do mới là sung sướng.

Mối, kiến.

Mối khoe mình không làm gì vẫn béo tốt, cười cợt kiến làm vất vả cả ngày mà gầy ốm.

Kiến chăm chỉ, siêng năng, nghĩ rằng chăm chỉ làm lụng mới có ăn, vì mình và cả đàn, cả tổ, bảo mối chỉ đục khoét rỗng mọi thứ đổ sụp thì mối cũng chết.

Sự kiện Người đẽo cày mở quán nhưng mất hết vốn liếng Ếch khoe khoang chỗ ở giếng sụp của mình với rùa, rùa nói về nơi ở của mình là biển đông mênh mông. Mối cười cợt kiến, kiến lập luận phê phán mối đục khoét, phá hoại nhà cửa.
Tình huống Người đẽo cày mở quán, nhiều người vào xem, bảo anh ta đẽo cày theo ý họ Ếch khoe khoang chỗ ở với rùa Mối cười cợt kiến vất vả kiếm ăn mà vẫn gầy gò
Không gian Quán của người đẽo cày Giếng sụp, biển đông Nhà
Thời gian Thời điểm người đẽo cày mở quán và quá trình đẽo cày, thất bại. Thời điểm ếch và rùa gặp nhau Thời điểm mối và kiến nói chuyện với nhau

 

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

1. Bài tập về công dụng của dấu chấm lửng.

2. Bài tập về cách sử dụng dấu chấm lửng.

 

VIẾT

Viết bài văn kể lại sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử.

Quy trình viết bài văn kể lại sự việc có thật

liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử

Bước 1: Chuẩn bị trước khi viết – Xác định đề tài

– Thu thập tư liệu

Bước 2: Tìm ý, lập dàn ý – Tìm ý

– Lập dàn ý

Mở bài – Nêu được sự việc có thật liên quan đến nhân vật/ sự kiện lịch sử mà văn bản sẽ thuật lại.

– Nêu lí do hay hoàn cảnh người viết thu thập tư liệu liên quan.

Thân bài 1. Gợi lại bối cảnh, câu chuyện, dấu tích liên quan đến nhân vật/ sự kiện.

– Câu chuyện, huyền thoại liên quan.

– Dấu tích liên quan.

2. Thuật lại nội dung/ diễn biến của sự việc có thật liên quan đến nhân vật/ sự kiện lịch sử.

– Bắt đầu – diễn biến – kết thúc.

– Sử dụng được một số bằng chứng (tư liệu, trích dẫn,…); kết hợp kể chuyện với miêu tả.

3. Ý nghĩa, tác động của sự việc đối với đời sống hoặc đối với nhận thức về nhân vật/ sự kiện lịch sử.

Kết bài Khẳng định ý nghĩa của sự việc hoặc nêu cảm nhận của người viết về sự việc.

 

Bước 3: Viết bài Dựa vào dàn ý, lần lượt viết mở bài, thân bài, kết bài.

Lưu ý:

– Khi thuật lại nội dung diễn biến, cần chỉ ra mối liên hệ giữa sự việc với nhân vật/ sự kiện lịch sử qua các bằng chứng, nhân chứng, vật chứng hoặc tư liệu đáng tin cậy.

– Sử dụng yếu tố miêu tả một cách hợp lí, chọn lọc (tả chân dung nhân vật, tả cảnh quan, tả vật chứng, nhân chứng,… khi cần); kết hợp kể chuyện với miêu tả một cách hài hoà, tự nhiên.

Bước 4: Xem lại và chỉnh sửa, rút kinh nghiệm – Xem lại và chỉnh sửa.

– Rút kinh nghiệm.

 

 

NÓI VÀ NGHE

Thảo luận nhóm về vấn đề gây tranh cãi.

Quy trình thảo luận nhóm về vấn đề gây tranh cãi
Bước 1:

Chuẩn bị

– Thành lập nhóm và phân công công việc.

– Chuẩn bị nội dung buổi thảo luận.

– Thống nhất mục tiêu và thời gian buổi thảo luận.

Bước 2:

Thảo luận

– Trình bày ý kiến:

– Phản hồi các ý kiến:

Ý kiến cần phản hồi Ý kiến đồng tình của các thành viên trong nhóm Ý kiến phản bác của các thành viên trong nhóm
Ý kiến 1: …
Ý kiến 2: …

– Thống nhất ý kiến:

 

 

Previous Post

[KIẾN THỨC CƠ BẢN] BÀI 1. TIẾNG NÓI CỦA VẠN VẬT (THƠ BỐN CHỮ, NĂM CHỮ)

Next Post

[KIẾN THỨC CƠ BẢN] Bài 3. NHỮNG GÓC NHÌN VĂN CHƯƠNG

Next Post

[KIẾN THỨC CƠ BẢN] Bài 3. NHỮNG GÓC NHÌN VĂN CHƯƠNG

Để lại một bình luận Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

  • Trending
  • Comments
  • Latest

Giáo án lớp 4 tất cả các môn

Giáo án lớp 8

Kích hoạt bản quyền Windows và Office

Bản cập nhật sách giáo khoa lớp 11

Mô đun 9 Ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục học sinh (19 môn học)

Quan sát hình 4, em hãy mô tả về nhà rông. | SGK Lịch sử và Địa lí lớp 4

Soạn bài Viết bài văn đóng vai nhân vật kể lại một truyện cổ tích SGK Ngữ văn 6 tập 2 Kết nối tri thức với cuộc sống chi tiết | Soạn văn 6 – KNTT chi tiết

Công văn 5842/BGDĐT-VP ngày 01/09/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo “Hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học GDPT”

Vở Tập Viết 1 Tập Một PDF – Link Xem Online, Tải Về Và Nội Dung Chi Tiết 81 Bài Học

Vở Tập Viết 1 Tập Một PDF – Link Xem Online, Tải Về Và Nội Dung Chi Tiết 81 Bài Học

Vở Bài Tập Mĩ Thuật 1 PDF – Link Xem Online, Tải Về Và Nội Dung Chi Tiết 9 Bài Học

Vở Bài Tập Mĩ Thuật 1 PDF – Link Xem Online, Tải Về Và Nội Dung Chi Tiết 9 Bài Học

Vở Bài Tập Hoạt Động Trải Nghiệm 1 PDF – Link Xem Online, Tải Về Và Nội Dung Chi Tiết 22 Bài Học

Vở Bài Tập Hoạt Động Trải Nghiệm 1 PDF – Link Xem Online, Tải Về Và Nội Dung Chi Tiết 22 Bài Học

Vở Bài Tập Đạo Đức 1 PDF – Link Xem Online, Tải Về Và Nội Dung Chi Tiết 30 Bài Học

Vở Bài Tập Đạo Đức 1 PDF – Link Xem Online, Tải Về Và Nội Dung Chi Tiết 30 Bài Học

ĐÁP ÁN CÂU HỎI KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ

Bộ sách giáo khoa thống nhất

Bài viết mới

  • Vở Tập Viết 1 Tập Một PDF – Link Xem Online, Tải Về Và Nội Dung Chi Tiết 81 Bài Học
  • Vở Bài Tập Mĩ Thuật 1 PDF – Link Xem Online, Tải Về Và Nội Dung Chi Tiết 9 Bài Học
  • Vở Bài Tập Hoạt Động Trải Nghiệm 1 PDF – Link Xem Online, Tải Về Và Nội Dung Chi Tiết 22 Bài Học
  • Vở Bài Tập Đạo Đức 1 PDF – Link Xem Online, Tải Về Và Nội Dung Chi Tiết 30 Bài Học
  • Vở Bài Tập Âm Nhạc 1: Link Học Trực Tuyến, Tải PDF Và Nội Dung Chi Tiết
  • Trang chủ
  • Giáo án
  • Chuyên đề
  • Giới thiệu
Call us: +84 842 310 555
No Result
View All Result
  • Bản Quyền Nội Dung
  • bộ 60 trò chơi power point
  • Căn cước công dân lớp 8D
  • Cánh diều lớp 6
  • Chính sách bảo mật
  • Demo 2
  • Demo_10_2022
  • Download Giáo án toán 7
  • Giới thiệu
  • glossary
  • Hệ Thống Văn Bản Trường THCS Đông Hải
  • Hỏi đáp nhanh
  • Liên hệ
  • Link lỗi cần sửa nhanh
  • Nội dung đang phát triển
  • Toán thầy Hoàng
  • Trang chủ
  • Ủng hộ duy trì trang Blog tài liệu – Trang chân thành cám ơn các bạn đã DONATE
  • Upload Tài Liệu